- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty thép N và Công ty xây dựng N"
- Tòa quyết gì? Căn c : Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật dân sự; Điều 50, Điều 306 Luật Thương mại;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2019/KDTM - ST Ngày: 19/7/2019 V/v: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Cúc
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Lệ
2. Ông Nguyễn Văn Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Chu Thị Phƣơng Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 19 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 05/2019/TLST-KDTM ngày 01/4/2019 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2019/QĐXXST-KDTM ngày 31 tháng 5 năm 2019, quyết định hoãn phiên tòa số 05/2019/QĐST- KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu Tƣ và Kinh Doanh Thép N. Địa chỉ trụ sở chính: Số 227 Đường N, Phường P, Quận S, Thành phố Đ. Người đại di n pháp luật: Bà Lê Nguyễn Đan T, sinh năm: 1978. Ch c danh: T ng iám đốc. Người đại di n theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Thu H, sinh năm: 1985. Ch c vụ: Nhân viên hành chính t ng hợp. Địa chỉ: Số 39 đường A, phường H, quận L, thành phố Đ (Theo giấy ủy quyền số 04/UQ-NL-XXV1 ngày 03/01/2019). Có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ Xây dựng N. Địa chỉ: Lô 95A7 KDC H mở rộng, phường H, quận L, thành phố Đ. Người đại di n theo pháp luật: Nguyễn Hữu N, sinh năm: 1975. Ch c danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc. Người đại di n theo ủy quyền: Ông Phan Hồng T, sinh năm: 1979. Ch c vụ: Phó giám đốc. Địa chỉ: T 50 phường H, quận L, thành phố Đ. (Theo giấy ủy quyền số 25/UQ –NĐV ngày 25/4/2019). Vắng mặt lần th hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 15/01/2019 và quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đinh Thị Thu H trình bày:
Ngày 22 tháng 05 năm 2017, Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N gọi tắt là (bên B), do Bà Lê Nguyễn Đan T, ch c vụ T ng iám Đốc - người đại di n theo pháp luật, đại di n ký kết Hợp đồng nguyên tắc về mua bán thép số 070/HĐNL-XXIV với Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N gọi tắt là (bên A), do ông Nguyễn Hữu N, Ch c vụ: iám Đốc làm đại di n, với nội dung như sau:
Theo Hợp đồng, Bên B cung cấp cho Bên A các mặt hàng thép với các chủng loại: Thép xây dựng, thép hình, thép ống và thép đặc chủng - chuyên dụng. Chất lượng hàng hóa: Hàng hóa đ ng chủng loại, đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đã đăng ký của nhà sản xuất theo qui định kỹ thuật chung. Hàng có kèm theo ch ng chỉ chất lượng của nhà sản xuất. Khối lượng: Bên B sẽ chuẩn bị hàng hóa và đáp ng tốt nhất nhu cầu của bên A khi có phát sinh đơn hàng cụ thể. Khi phát sinh nhu cầu, bên A phải gửi cho bên B đơn đặt hàng (Đơn đặt hàng phải ghi rõ chủng loại hàng, số lượng hàng, tiêu chuẩn, các điều ki n về thời gian nhận hàng… theo nhu cầu). Đơn giá: Căn c vào nhu cầu thực tế và nỗ lực của hai bên, Bên B làm vi c với nhà máy để được áp dụng chính sách giá tốt nhất và phù hợp với hình th c thanh toán được hai bên thống nhất tại từng thời điểm. Báo giá và các điều ki n liên quan sẽ được hai bên thỏa thuận và thống nhất bằng vi c xác lập Hợp đồng, Phụ lục Hợp đồng, xác nhận đơn đặt hàng chi tiết cho từng đơn hàng cụ thể. Thời gian giao hàng: Bên B sẽ tập trung nguồn lực cấp hàng sớm nhất đáp ng tiến độ cho bên A trong thời gian đã được hai bên thỏa thuận và thống nhất. Phương th c thanh toán: Đối với từng đơn hàng cụ thể, hai bên cùng trao đ i và thống nhất áp dụng một trong các hình th c thanh toán sau để phù hợp với từng thời điểm: Thanh toán ngay; thanh toán chậm; hoặc phương th c thanh toán linh hoạt khác tùy tình hình thực tế mà hai bên có thể thỏa thuận và xác nhận trên Hợp đồng, Phụ lục Hợp đồng, Xác nhận đơn đặt hàng, Báo giá chi tiết.
Sau khi ký Hợp đồng, bên B đã cung cấp hàng hóa cho bên A theo các báo giá, xác nhận đơn hàng giữa hai đơn vị với t ng số tiền là: 885.966.935 đồng (Tám trăm tám mươi lăm triệu, chín trăm sáu mươi sáu nghìn, chín trăm ba mươi lăm đồng) đồng thời bên A cũng đã thanh toán cho bên B với số tiền là: 805.611.116 đồng (Tám trăm lẻ năm triệu, sáu trăm mười một nghìn, một trăm mười sáu đồng). Theo đó Bên A còn công nợ gốc hàng hóa phải thanh toán là 80.355.819 đồng (Tám mươi triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn, tám trăm mười chín đồng) của Hóa đơn số 0001575 ngày 17/03/2018 và Hóa đơn số 0001589 ngày 20/03/2018, do bên A không đảm bảo tiến độ thanh toán theo đ ng điều khoản của Hợp đồng dẫn đến phát sinh lãi chậm thanh toán là 19.163.160 đồng (Mười chín triệu, một trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm sáu mươi đồng), (từ ngày 15/09/2017 đến ngày 31/12/2018).
Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N đã nhiều lần yêu cầu Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N thanh toán nợ chậm trả nhưng đều không nhận được sự phản hồi cũng như lý do chính đáng về vi c chậm thanh toán. Vi c chậm thanh toán của Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N đã gây rất nhiều khó khăn cho kế hoạch kinh doanh và tài chính của Công ty C phần Đầu tư và Kinh doanh thép N nên Công ty C phần Đầu Tư Và Kinh Doanh Thép N đã gửi đơn ki n đến Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu vào ngày 14/01/2019.
Quá trình giải quyết vụ án Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N có thanh toán số tiền là: 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 01/02/2019.
Tại phiên tòa hôm nay Công Ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N yêu cầu Tòa án buộc Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N phải thanh toán số tiền 71.952.571 đồng. Trong đó tiền nợ gốc là: 50.355.819 đồng và tiền lãi chậm trả tính từ ngày 13/12/2017 đến ngày 19/7/2019 với lãi suất 8%/năm là 21.596.752 đồng.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ Xây dựng N, người đại di n theo ủy quyền: Ông Phan Hồng T trình bày tại hồ sơ:
Ngày 22 tháng 05 năm 2017, Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N gọi tắt là (bên B), do bà Lê Nguyễn Đan T, ch c vụ T ng iám Đốc - người đại di n theo pháp luật, đại di n ký kết Hợp đồng nguyên tắc về mua bán thép số 070/HĐNL-XXIV với Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N gọi tắt là (bên A), do tôi làm đại di n đã ký hợp đồng mua bán các mặt hàng thép với các chủng loại. Tôi xác nhận số tiền nợ gốc như nguyên đơn khởi ki n 50.355.819 đồng là đ ng. Về số tiền lãi Công ty tôi cần kiểm tra lại.
Tuy nhiên, hi n nay điều ki n kinh doanh của Công ty đang gặp nhiều khó khăn do có nhiều khách hàng còn nợ ch ng tôi, nên đề nghị Tòa án và Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N cho trả số nợ gốc 50.355.819 đồng vào ngày 31/7/2019.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục:
- Đơn khởi ki n của Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N nộp tại Tòa án là đ ng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b, khoản 1 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải: Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải.
Về nội dung vụ án:
Đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay:
Ngày 22 tháng 05 năm 2017, Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N và Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N ký kết hợp đồng nguyên tắc về mua bán thép số 070/HĐNL-XXIV. Sau khi ký hợp đồng, bên B đã cung cấp hàng hóa cho bên A theo các báo giá, xác nhận đơn hàng giữa hai đơn vị với t ng số tiền là: 885.966.935 đồng, Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N đã thanh toán cho Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N với số tiền là: 805.611.116 đồng. Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N còn phải thanh toán số tiền là 80.355.819 đồng của hóa đơn số 0001575 ngày 17/03/2018 và hóa đơn số 0001589 ngày 20/03/201. Quá trình giải quyết vụ án Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N có thanh toán thêm số tiền là 30.000.000 đồng vào ngày 01/02/2019.
Để đảm bảo quyền lợi của mình và theo quy định của pháp luật, Công Ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N yêu cầu Tòa án buộc Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N phải thanh toán số tiền 71.952.571 đồng. Trong đó tiền nợ gốc là 50.355.819 đồng và tiền lãi chậm trả tính từ ngày 13/12/2017 đến ngày 19/7/2019 với lãi suất 8%/năm là 21.596.752 đồng.
Đại di n theo ủy quyền của bị đơn Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N trình bày tại hồ sơ: Ngày 22 tháng 05 năm 2017, Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N gọi tắt là (bên B), do Bà Lê Nguyễn Đan T, ch c vụ T ng iám Đốc - người đại di n theo pháp luật, đại di n ký kết Hợp đồng nguyên tắc về mua bán thép số 070/HĐNL-XXIV với Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N gọi tắt là (bên A), do tôi làm đại di n đã ký hợp đồng mua bán các mặt hàng thép với các chủng loại. Tôi xác nhận số tiền nợ gốc như nguyên đơn khởi ki n 50.355.819 đồng là đ ng. Về số tiền lãi Công ty cần kiểm tra lại.
Xét nội dung tranh chấp trên, Hội đồng xét xử nhận thấy: Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N đã thực hi n xong nghĩa vụ của mình là giao hàng hóa, số lượng, phương th c giao nhận đ ng theo yêu cầu từng lần đặt hàng của Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N, hai bên có lập biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ. Tuy nhiên, phía Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N không thực hi n thanh toán như đã thỏa thuận đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và thời hạn thanh toán, vi c vi phạm này đã làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N. Tại phiên tòa Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N yêu cầu Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N phải thanh toán số tiền còn nợ là 71.952.571 đồng. Trong đó tiền nợ gốc là: 50.355.819 đồng và tiền lãi chậm trả tính từ ngày 13/12/2017 đến ngày 19/7/2019 với lãi suất 8%/năm là 21.596.752 đồng là hoàn toàn có căn c và phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về lãi suất: Do Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N chậm thực hi n nghĩa vụ thanh toán nên vi c Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N yêu cầu tính lãi chậm thanh toán kể từ ngày 13/12/2017 đến ngày 19/7/2019 với lãi suất 8%/năm số tiền 21.596.752 đồng.
HĐXX xét thấy: Căn c vào Điều 306 Luật Thương mại, trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng thì bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ng với thời gian chậm trả, nhưng Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N chỉ yêu cầu Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N phải chịu tiền lãi theo m c lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam là là 8%/năm là thấp hơn lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm xét xử sơ thẩm cụ thể: căn c vào m c lãi suất của liên Ngân hàng là: (11.1% + 10.50% + 11% = 32.6% : 3 = 10.8%, HĐXX thấy phù hợp nên chấp nhận.
Do đó chấp nhận yêu cầu của Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N buộc Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N thanh toán số tiền 71.952.571 đồng. Trong đó tiền nợ gốc 50.355.819 đồng và tiền lãi từ ngày 13/12/2017 đến ngày 21/6/2019 là 21.596.752 đồng.
Về án phí:
Do chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn đối với bị đơn về số tiền 71.952.571 đồng, nên theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh, thương mại là: 71.952.571 đồng x 5% = 3.597.628 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c : Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật dân sự; Điều 50, Điều 306 Luật Thương mại;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi ki n về vi c: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” của Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N đối với Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N.
Xử:
1. Buộc Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N phải thanh toán cho Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N số tiền 71.952.571 đồng. Trong đó tiền gốc 50.355.819 đồng và tiền lãi 21.596.752 đồng.
Kể từ ngày bản án có hi u lực và kể từ ngày Công ty C phần Đầu Tư và kinh doanh Thép N có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N không thi hành thì Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc kể từ sau ngày tuyên bản án sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Án phí KDTM - ST:
- Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N phải chịu: 3.597.628 đồng (Ba triệu năm trăm chín mươi bảy ngàn sáu trăm hai mươi tám đồng).
- Hoàn trả cho Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N số tiền 2.482.974 đồng (Hai triệu, bốn trăm tám mươi hai ngàn, chín trăm bảy mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0006114 ngày 01/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn Công ty C phần Đầu Tư và Kinh Doanh Thép N có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng bị đơn Công ty C phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc tống đạt hợp l bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Vi n KSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kim Cúc |