vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm c khoản 2 Điều 5, điểm d khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 10, Điều 12, Điều 16, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Chấp nhận yêu cầu của bà H Y Mlô: Hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Y N Mlô và bà H Y Mlô theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, Quyển số 03/2014-2015 do Uỷ ban nhân dân xã E, thị xã B cấp ngày 07/4/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Bà H Y Mlô yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Y N Mlô và bà Hoàng Thị Kim Y"
  • Tòa quyết gì? Điểm c khoản 2 Điều 5, điểm d khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 10, Điều 12, Điều 16, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BUÔN HỒ
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-VHNGĐ
Ngày: 05/9/2018.
V/v hủy kết hôn trái pháp luật

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK

Với thành phần giải quyết việc dân sự: Chủ toạ phiên họp: Ông Hoàng Minh Chức – Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Yến – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk tham gia phiên họp: Ông Từ Quốc Quyền – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ tiến hành phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 137/2018/TLST-VHNGĐ ngày 24/7/2018 về việc “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật” theo Quyết định mở phiên họp số 05/2018/QĐST-VHNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà H Y Mlô (sinh năm 1987); Trú tại: Buôn K, xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk; Có mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Y N Mlô (sinh năm 1988); Trú tại: Buôn K, xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk; Có mặt.

2. Bà Hoàng Thị Kim Y (sinh năm 1990); Trú tại: xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk; Vắng mặt (Có đơn xin vắng mặt).

3. Ủy ban nhân dân xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Người đại diện theo pháp luật: Bà H B; Chức vụ: Chủ tịch; Có mặt.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà H Y Mlô yêu cầu Tòa án tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa ông Y N Mlô và bà H Y Mlô.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Bà H Y Mlô yêu cầu Tòa án tuyên huỷ kết hôn trái pháp luật giữa bà H Y Mlô và ông Y N Mlô theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, Quyển số 03/2014-2015 do Uỷ ban nhân dân xã E, thị xã Buôn Hồ cấp ngày 07/4/2015. Đơn yêu cầu của bà H Y Mlô phù hợp với quy định tại Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự; yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND thị xã Buôn Hồ theo điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 1 Điều 29, Điều 35, khoản 2 Điều 67 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của bà H Y Mlô:

- Về nội dung vụ việc: Ngày 13/11/2008, ông Y N Mlô và bà Hoàng Thị Kim Y đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk – nay là Ủy ban nhân dân xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63/KH, quyển số 01/2008. Sau khi đăng ký kết hôn một thời gian thì giữa ông Y N Mlô và bà Hoàng Thị Kim Y không chung sống vợ chồng với nhau nữa nhưng không làm thủ tục ly hôn theo quy định. Đến ngày 07/4/2015, ông Y N Mlô tiếp tục đăng ký kết hôn với bà H Y Mlô tại Ủy ban nhân dân xã E, thị xã B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, Quyển số 03/2014-2015 khi chưa làm thủ tục ly hôn với bà Hoàng Thị Kim Y theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Quá trình chung sống, ông Y N Mlô và bà H Y Mlô đã có 02 con chung tên Y D Mlô Duôn Du (Sinh ngày 03/12/2015) và Y Đ Mlô (Sinh ngày 22/9/2011).

- Về quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ:

+ Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, người yêu cầu và các đương sự khác kể từ khi thụ lý cho đến tại phiên họp đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

+ Về quan điểm giải quyết vụ việc: Đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ chấp nhận yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Y N Mlô và bà H Y Mlô; Về con chung, giao con chung Y D Mlô Duôn Du cho ông Y N Mlô và giao con chung Y Đ Mlô cho bà H Y Mlô trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi); không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu giải quyết nên nên không đặt ra để giải quyết.

- Xét thấy ông Y N Mlô đã đăng ký kết hôn với bà Hoàng Thị Kim Y vào ngày 13/11/2008 chưa ly hôn theo quy định của pháp luật mà tiếp tục đăng ký kết hôn với bà H Y Mlô vào ngày 07/4/2015 là vi phạm chế độ hôn nhân và gia đình được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5, điểm d khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình; nên cần chấp nhận yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Y N Mlô và bà H Y Mlô.

- Về hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật:

+ Kể từ khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, ông Y N Mlô và bà H Y Mlô phải chấp dứt quan hệ là vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình.

+ Về con chung, quá trình chung sống ông Y N Mlô và bà H Y Mlô có 02 con chung tên Y D Mlô Duôn Du (Sinh ngày 03/12/2015) và Y Đ Mlô (Sinh ngày 22/9/2011). Xét nguyện vọng của các bên, giao con chung Y D Mlô Duôn Du cho ông Y N Mlô và giao con chung Y Đ Mlô cho bà H Y Mlô trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi); các bên không yêu cầu nên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung; Ông Y N Mlô và bà H Y Mlô được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở; vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

+ Về tài sản chung các bên không yêu cầu giải quyết phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 12, Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình nên không đặt ra để giải quyết.

Người yêu cầu bà H Y Mlô phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 29, Điều 35, khoản 2 Điều 67, Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điểm c khoản 2 Điều 5, điểm d khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 10, Điều 12, Điều 16, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của bà H Y Mlô:

1. Hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Y N Mlô và bà H Y Mlô theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, Quyển số 03/2014-2015 do Uỷ ban nhân dân xã E, thị xã B cấp ngày 07/4/2015.

2. Về hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật:

- Ông Y N Mlô và bà H Y Mlô phải chấp dứt quan hệ là vợ chồng kể từ khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao con chung Y D Mlô Duôn Du (Sinh ngày 03/12/2015) cho ông Y N Mlô và giao con chung Y Đ Mlô (Sinh ngày 22/9/2011) cho bà H Y Mlô trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi); các bên không yêu cầu nên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Y N Mlô và bà H Y Mlô được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở; vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra để xem xét, giải quyết.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà H Y Mlô phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số AA/2017/0005342 ngày 24/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk.

Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc ngày Quyết định được niêm yết theo luật định.

Cỡ chữ