- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trương Quang V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Trương Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-VDS | Yên Bái, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Phượng
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Bích Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lê Oanh – Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 57/2018/TLST-VDS ngày 24-9-2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 93/2018/QĐST-VDS ngày 23-10-2018, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trương Văn Q. Có mặt
Địa chỉ: Tổ 16b, phường NTH, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Người liên quan đến việc yêu cầu:
- Anh Trương Văn V. Vắng mặt
Địa chỉ: Tổ 16b, phường NTH, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
- Chị Trương Thị N. Vắng mặt
Địa chỉ: Thôn M, xã T, thành phố Y – vắng mặt
- Anh Trương Văn Tiên. Vắng mặt
Địa chỉ: SN 46a, đường T, phường L, thành phố B
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 20-9-2018, bản tự khai và tại phiên họp, người yêu cầu anh Trương Văn Q trình bày:
Anh Trương Văn V (sinh ngày 28-11-1977) là anh trai của anh Trương Văn Q. Anh V bị câm điếc bẩm sinh, từ nhỏ được ông Trương Văn S (bố đẻ) và bà Nguyễn Thị L (mẹ đẻ) nuôi dưỡng, chăm sóc và được hưởng chế độ trợ cấp đối với người được hưởng chế độ khuyết tật. Năm 1999 ông S chết, đến năm 2017 bà L chết anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho anh V.
Nay anh Q yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Trương Văn V có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và yêu cầu Tòa án quyết định người giám hộ của anh V.
Cùng với yêu cầu của mình, anh Q cung cấp cho Tòa án: Giấy chứng minh nhân dân mang tên Trương Văn Q; Sổ hộ khẩu; Sơ yếu lý lịch (bản sao có chứng thực).
Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 31/2018/QĐ-TCGĐ ngày 05-10-2018, trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc thực hiện giám định sức khỏe tâm thần để đánh giá năng lực hành vi dân sự đối với anh Trương Văn V.
Tại kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 35/2018/PYTT ngày 11-10-2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc kết luận: Trương Văn V sinh năm 1977 bị bệnh: câm điếc bẩm sinh. Hiện tại: Trương Văn V hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tại phiên họp, anh Q vẫn giữ nguyên yêu cầu, không cung cấp thêm chứng cứ nào khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:
Căn cứ các điều 23, 53, khoản 4 điều 54 Bộ luật dân sự; các điều 149, 378 Bộ luật tố tụng dân sự. đề nghị Tòa án
- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trương Văn Q. Tuyên bố anh Trương Văn V là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và quyết định anh Q là người giám hộ của anh V.
- Về lệ phí việc dân sự: Anh Q phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái nhận định:
[1] Về tố tụng: Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của anh Trương Văn Q là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hiện nay, anh V đang cư trú tại tổ 16b, phường NTH, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Căn cứ quy định điểm a khoản 2 điều 35 và điểm a khoản 2 điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Do yêu cầu của anh Q liên quan đến quyền dân sự về nhân thân của cá nhân, nên không áp dụng thời hiệu yêu cầu.
Về nội dung việc dân sự: Anh Trương Văn V bị mắc bệnh câm điếc bẩm sinh, không đi học không biết chữ, hàng ngày ở nhà phụ giúp gia đình làm lao động phổ thông. Năm 2011 lấy vợ sau đó đã ly hôn, bố mẹ đã chết V ở cùng gia đình em trai là anh Trương Văn Q. Theo Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 35/2018/PYTT ngày 11-10-2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc kết luận: Trương Văn V, sinh năm 1977 bị bệnh câm điếc bẩm sinh. Hiện tại: Trương Văn V có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Nay anh Q yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố anh Trương Văn V là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự và yêu cầu Tòa án quyết định anh Q là người giám hộ của anh V.
Xét yêu cầu của anh Q cùng các tài liệu anh Q nộp kèm theo: sơ yếu lý lịch của anh V và kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 35/2018/PYTT ngày 11-10-2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc. Vì vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của anh Q về tuyên bố anh Trương Văn V có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và căn cứ theo quy định tại điều 53, khoản 4 điều 54 Bộ luật dân sự thì anh Q là người giám hộ của anh V.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Q phải nộp lệ phí theo quy định pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 điều 27, điểm a khoản 2 điều 35, điểm a khoản 2 điều 39, các điều 149, 184, 371, 372, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 23, 53 và khoản 4 điều 54, và các điều 57, 58 và 59 Bộ luật dân sự.
- Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của anh Trương Văn Q.
Tuyên bố: Anh Trương Văn V, sinh năm 1977; địa chỉ: tổ 16b, phường NTH, thành phố Y, tỉnh Yên Bái là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Anh Trương Văn Q là người giám hộ của anh Trương Văn V. Anh Q có các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ đối với anh Trương Văn V theo quy định tại các điều 57, 58 và 59 của Bộ luật Dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Anh Trương Văn Q phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/000775 ngày 24-9-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
4. Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSTP Yên Bái; - Chi cục THADS TP. Yên Bái - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Hồng Phượng |