vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Y, sinh năm 1969. Nơi cư trú: Tổ D, phường T, thành phố Đ, tinh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 05/2018/QĐST-TCDS
Mường Ảng, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào điều 147 BLTTDS; Khoản 7 điều 26; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2018/TLST-QĐST-TCDS ngày 20 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Y, sinh năm 1969.

Nơi cư trú: Tổ D, phường T, thành phố Đ, tinh Điện Biên.

Bị đơn :

Anh Nguyễn Văn Q.

Chị Lò Thị T.

Cùng trú tại: Tổ D, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Anh Nguyễn Văn Q, chị Lò Thị T có trách nhiệm trả cho bà Đặng Thị Y số tiền là 238.000.000đ (Hai trăm ba mươi tám triệu đồng).

Bà Y và anh Q, chị T thỏa thuận thống nhất số tiền là: 238.000.000đ (Hai trăm ba mươi tám triệu đồng), anh Q và chị T sẽ trả cho bà Y hằng năm số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) cho đến khi trả hết số tiền: 238.000.000đ (Hai trăm ba mươi tám triệu đồng). Số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) anh Q, chị T trả cho bà Y sẽ chia làm 3 đợt trên năm. Thời hạn trả nợ tính từ ngày 10/9/2018, cụ thể:

Đợt 1 là vào ngày 31/4 hằng năm với số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

Đợt 2 là vào ngày 31/8 hằng năm với số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

Đợt 3 là vào ngày 31/12 hằng năm với số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

Kể từ ngày bà Đặng Thị Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn Q và chị Lò Thị T không trả hết số tiền trên theo đúng như thỏa thuận hai bên đã ký kết, thì anh Nguyễn Văn Q và chị Lò Thị T hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

Án phí: Bà Y và anh Q, chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cụ thể: NguY đơn phải chịu 2.975.000đ (Hai triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) và bị đơn phải chịu 2.975.000đ (Hai triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Y và anh Q, chị T thỏa thuận thống nhất anh Q, chị T phải chịu 1.950.000đ (Một triệu chín trăm lăm mươi nghìn đồng); Bà Y sẽ chịu 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) tiền án phí, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.260.000đ (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: AB/2010/01779 ngày 19/7/2018. Bà Y được hoàn trả lại 9.260.000đ (Chín triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ