vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CP Phân bón BĐ– Do ông Võ Tuấn T làm Giám đốc đại diện theo pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty CP phân bón BĐ và công ty TNHH V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP.PHAN RANG – THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-KDTMPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 22 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG-THÁP CHÀM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phan Phước Trí

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Tuấn

2. Ông Nguyễn Văn Sơn

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:12/2017/TLST-KDTM

ngày 19 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty CP Phân bón BĐ– Do ông Võ Tuấn T làm Giám

đốc đại diện theo pháp luật.

Địa chỉ trụ sở Công ty: Quốc lộ 1A, thôn D, thị trấn Ph, huyện Phù Mỹ,

tỉnh Bình Định.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Văn B, sinh năm 1959

Trú tại: Tổ A, khu vực B, phường Nh, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình

Định. (Giấy ủy quyền ngày 05/7/2017).

- Bị đơn: Công ty TNHH V (Chuyển đổi từ Công ty cổ phần V) - Do bà

Hàng Mỹ L làm Giám đốc đại diện theo pháp luật.

1

Địa chỉ trụ sở Công ty: Lô 1X, đường N Y, phường M, thành phố Phan

Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Địa chỉ liên hệ: Số 12X đường Phạm Ng, phường Ph, thành phố Phan

Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hàng Mỹ L, sinh năm 1974

Trú tại: Số 12X đường Phạm Ng, phường Ph, thành phố Phan Rang –

Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Phân bón BĐ ( do ông Hà Văn B đại diện

theo ủy quyền ) yêu cầu Công ty TNHH V - Do bà Hàng Mỹ L làm Giám đốc phải có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ là 337.000.000đ(Ba trăm ba mươi bảy triệu đồng).

- Bị đơn: Công ty TNHH V - Do bà Hàng Mỹ L làm Giám đốc đại diện

theo pháp luật, bà L đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý với yêu cầu trả nợ trên của Công ty cổ phần Phân bón BĐ là Công ty TNHH V có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần Phân bón BĐ số tiền còn nợ là 337.000.000đ (Ba trăm ba mươi bảy triệu đồng);

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí:

Công ty cổ phần Phân bón BĐ phải chịu 8.425.000đ (Tám triệu bốn trăm

hai mươi lăm ngàn đồng ) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.740.000đ theo biên lai thu tiền số: 0014067 ngày 19/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho Công ty cổ phần Phân bón BĐ 6.315.000đ (Sáu triệu ba trăm mười lăm ngàn đồng) tiền chênh lệch.

Công ty TNHH V phải chịu 8.425.000đ (Tám triệu bốn trăm hai mươi lăm

ngàn đồng ) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

2

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ