vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1963 Cùng trú tại: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2018/QĐST-KDTMTiên Du, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Thạch Thiên Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Sỹ Can

Bà Nguyễn Thị Ngoan

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2018/TLST-KDTM ngày 21/8/2018

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1963

Cùng trú tại: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Công H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Nguyễn Anh N, sinh năm 1971

Địa chỉ: Khu T, phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh

Theo giấy ủy quyền ngày 06/9/2018

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng chị Nguyễn Thị Hồng T, anh Nguyễn Công H có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thị V, ông Nguyễn Đình D số tiền là 630.490.000 đồng. Đối với 42 bao hàng các đương sự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Phương thức thanh toán: Các đương sự thỏa thuận thanh toán hết số nợ 630.490.000 đồng trong 10 tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Hàng tháng vào ngày 25 dương lịch vợ chồng anh H, chị T có nghĩa vụ thanh toán cho ông D, bà V số tiền là 60.000.000 đồng. Tháng cuối cùng anh H, chị T có nghĩa vụ thanh toán cho ông D, bà V số tiền là 90.490.000 đồng

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 cho đến khi thi hành xong.

- Về án phí: Vợ chồng anh H, chị T và vợ chồng bà V, ông D thỏa thuận mỗi bên chịu 15.009.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận bà V đã nộp số tiền 12.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0000450 ngày 21/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du. Bà V, ông D phải nộp tiếp 3.009.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ