vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C. Địa chỉ: số 108 Trần Hưng Đ, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. ( Gọi tắt là: Viettinbank) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST- KDTMCửa Lò, ngày 21 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST- KDTM ngày 12 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.

Địa chỉ: số 108 Trần Hưng Đ, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. ( Gọi tắt là: Viettinbank)

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Thanh P. Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh thành phố Vinh.

(Theo Văn bản uỷ quyền số 188/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16/3/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C).

Bị đơn: Ông Trương Thanh Th, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963.

Nơi cư trú: khối 6, phường Nghi T, thị xã Cửa L, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Trương Thanh Th và bà Nguyễn Thị H đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP C tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 14/11/2018 là 9.514.067.482 đ (chín tỷ năm trăm mười bốn triệu không trăm sáu bảy nghìn bốn trăm tám hai đồng). Trong đó tiền gốc là 9.411.382.025 đ (chín tỷ bốn trăm mười một triệu ba trăm tám hai nghìn không trăm hai lăm đồng) và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 14/11/2018 là 102.685.457 đ (một trăm lẻ hai triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn bốn trăm năm bảy đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 14/11/2018), ông Trương Thanh Th và bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Trong trường hợp ông Trương Thanh Th và bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ Hợp đồng tín dụng số 01/2016-HĐTD/NHCT442 ngày 15 tháng 01 năm 2016 thì ông Trương Thanh Th và bà Nguyễn Thị H đồng ý xử lý tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ trả nợ là Tàu cá Số đăng ký: NA – 90988 – TS . Tên tàu: NAMSANG. Chủ tàu: Trương Thanh Th.

2.3. Về án phí:

- Ông Trương Thanh Th và bà Nguyễn Thị H thuận chịu 29.378.517 đ (hai mươi chín triệu ba trăm bảy tám nghìn năm trăm mười bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP C thuận chịu 29.378.517 đ (hai mươi chín triệu ba trăm bảy tám nghìn năm trăm mười bảy đồng) nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 58.790.000 đồng theo Biên lai thu số 0001992 ngày 12/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò. Trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền 29.411.483 đ (hai mươi chín triệu bốn trăm mười một đồng bốn trăm tám ba đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ