- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST- KDTM | TP Thanh Hóa, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 71/2017/ TLST - KDTM ngày 22 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SG. Địa chỉ: phường 8, quận 3, Thành phố M. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Th - Phó Phòng giao dịch Tr. Địa chỉ: Đường N, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng T
Địa chỉ: Phường S, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa Người đại diện theo pháp luật: Ông Chu Ngọc S, sinh năm 1981; chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP GS và ông Chu Ngọc S - Người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng T đã thống nhất:
Theo Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1603400898 ngày 03/02/2016. Tính đến ngày 30/12/2017 Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng T còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền: Nợ gốc: 293.280. 000đ; lãi trong hạn: 18.368.473đ; lãi quá hạn: 847.313đ. Tổng cộng: 312.495.786 đ (Ba trăm mười hai triệu bốn trăm chín lăm ngàn bảy trăm tám sáu đồng).
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP SG và ông Chu Ngọc S đã thống nhất thỏa thuận: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng T có trách nhiệm thanh toán số tiền 312.495.786đ cho Ngân hàng TMCP SG vào ngày 01/4/2018. Nếu Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng T không trả được số nợ trên đúng hẹn thì Ngân hàng TMCP SG có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm mà Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng T đã thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số LD1603400898 /HĐTC ngày 03/02/2016 là 01 xe ô tô, nhãn hiệu Nissan, màu sơn Bạc, số máy HR15993018C, số khung: BN 17GDV04100, Biền kiểm soát 36A-179.60 mang tên Công ty CPTBGD & XD T để thu hồi số nợ trên và lãi phát sinh đến ngày thực trả theo hợp đồng tín dụng đã ký.
Về án phí: Ngân hàng TMCP SG và ông S thống nhất thỏa thuận: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng T phải nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 7.812.000đ. Trả lại cho Ngân hàng TMCP SG số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.690.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004605 ngày 14/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP H; - Các Đương sự; - Chi cục THADS TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |