vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Xây dựng và thương mại L. Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: bà Vũ Thị L – Giám đốc. Bị đơn: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng T. Địa chỉ: Khu C - H, Tổ 3 khu 4, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp lu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST - KDTMH, ngày 05 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27/6/2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST/KDTM ngày 29 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Xây dựng và thương mại L. Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: bà Vũ Thị L – Giám đốc.

Bị đơn: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng T. Địa chỉ: Khu C - H, Tổ 3 khu 4, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: ông Đinh Văn L – Tổng giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng T còn nợ Công ty cổ phần Xây dựng và thương mại L, số tiền chưa thanh toán theo hợp đồng mua bán hàng hóa số 26/HĐKT-LL ngày 15/8/2016 là 1.159.173.510đ (một tỷ một trăm năm mươi chín triệu một trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm mười đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận kể từ ngày 12/9/2017 cho đến ngày 27/6/2018 là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng). Tổng số tiền nợ Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng T chưa thanh toán cho Công ty cổ phần Xây dựng và thương mại L là 1.199.173.510đ (một tỷ một trăm chín mươi chín triệu một trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm mười đồng).

Các bên thống nhất phương thức thanh toán: Đến ngày 25/8/2018 Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng T phải có nghĩa vụ phải thanh toán xong cho Công ty cổ phần Xây dựng và thương mại L số tiền 1.199.173.510đ (một tỷ một trăm chín mươi chín triệu một trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm mười đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả (lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự).

Về án phí: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng T nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 23.900.000đ (hai mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng); Trả lại Công ty cổ phần Xây dựng và thương mại L số tiền 23.300.000đ tạm ứng án phí đã nộp ngày 29/5/2018 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003003 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện và cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ