- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án kinh doanh thương mại về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng NN Việt nam và bị đơn bà Trần Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒ TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-KDTM | Tuyên Hóa, ngày 10 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2018/TLST-KDTM ngày 12 tháng 9 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam
Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng N Việt Nam.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Mạnh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N Việt Nam, chi nhánh huyện T Bắc Quảng Bình.
Địa chỉ: Tiểu khu 4, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Trần Mạnh H: Ông Lê Thanh H – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch M thuộc Ngân hàng N Việt Nam, chi nhánh huyện T Bắc Quảng Bình.
Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ngân hàng N Việt Nam ông Lê Thanh H – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch M thuộc ngân hàng N Việt Nam chi nhánh huyện T Bắc Quảng Bình và bị đơn bà Trần Thị Đ thoả thuận: Tổng số tiền bà Trần Thị Đ còn nợ ngân hàng là 57.256.250 đồng (Năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng). Trong đó dư nợ gốc quá hạn tính đến ngày 02/10/2018 là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng và dư nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 02/10/2018 là 7.256.250 đồng.
Bà Trần Thị Đ cam kết sẽ trả hết các khoản nợ cụ thể như sau:
- Đến ngày 12/10/2018 bà Trần Thị Đ sẽ hoàn trả số tiền là 15.000.000 đồng (tiền gốc).
- Đến ngày 22/10/2018 bà Đ trả tiếp 15.000.000 đồng (tiền gốc).
- Đến ngày 01/11/2018 bà Đ sẽ trả hết toàn bộ số tiền gốc còn lại cho ngân hàng là 20.000.000 đồng, tiền lãi là 7.256.250 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 03/10/2018 đến ngày bà Đ trả hết khoản nợ trên cho ngân hàng.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Lê Thanh H (đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn) và bà Trần Thị Đ thoả thuận nhất trí bà Trần Thị Đ thuận chịu toàn bộ 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 1.500.000 đồng.
Ngân hàng N Việt Nam đã nộp tạm ứng án phí là 1.402.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0003658 ngày 12/9/2018 nay không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.402.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
Kể từ ngày tiếp theo (ngày 03/10/2018) bà Trần Thị Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tuyên Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Thị Bích Thuỷ |