vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Anh T - PGĐ TT Pháp luật Ngân hàng SME & Cá nhân VPB…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Mạnh Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T
Số: 05 /2018/QĐST- KDTM
T , ngày 06 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST- KDTM ngày 15 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Anh T - PGĐ TT Pháp luật Ngân hàng SME & Cá nhân VPBank Hội Sở Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Thế Đ - Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 1202/2018/UQ-VPB ngày 20/6/2018)

- Bị đơn: Anh Hà Duyên M - sinh năm 1983.(Chồng)

Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1990. (Vợ ) Đều trú tại: Xóm 8, xã X , huyện T , tỉnh T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Phần trả nợ: Vợ chồng anh M , chị H trả nợ cho Ngân hàng VPBank toàn bộ số nợ gốc và lãi suất tính đến ngày 29/8/2018 gồm: Tiền gốc là: 612.997.807 đ (Sáu trăm mười hai triệu chín trăn chín mươi bảy nghìn tám trăm linh bảy đồng); Tiền lãi trong hạn là: 19.931.373 đ (mười chín triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng); Tiền lãi quá hạn là: 13.729.733 đ ( mười ba triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi ba đồng); Tổng số tiền: 646.638.913 (sáu trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn chín trăm mười ba đồng) theo lộ trình trả nợ như sau:

- Ngày 30/9/2018 trả 100.000.000 đ tiền gốc và lãi suất theo hợp đồng.

- Ngày 30/10/2018 trả toàn bộ số nợ gốc còn lại là 512.997.807 đ (năm trăm mười hai triệu chín trăn chín mươi bảy nghìn tám trăm linh bảy đồng) và lãi suất theo hợp đồng.

- Tiếp tục chịu toàn bộ lãi phát sinh đến khi thực hiện xong hợp đồng.

Nếu vợ chồng anh M và chị H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên như thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện T kê biên, phát mại tài sản thế chấp sau để đảm bảo việc thi hành án: 01 xe ô tô tải tự đỗ, màu xanh nhãn hiệu HOWO ZZ3257, tải trọng hàng hóa 11.720 kg. BKS: 36C - 152.10. theo hợp đồng thế chấp tài sản số 5975105/HĐTC ngày 28/01/2016.

Về án phí: Anh M , chị H chịu toàn bộ án phí KDTM sơ thẩm là 14.932.000 đ.

Trả lại số tiền 16.260.000 đ đã nộp tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) theo biên lai số AA/2016/0000972 ngày 15/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ