- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT S-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thọ S và chị Trần Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 22 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Thọ S - Sinh năm 1970. Địa chỉ: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn:
Chị Trần Thị H1 - Sinh năm 1974.
ĐKHK: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: No. X, Ln. Y, H2 Str, N Dist, K City 811, Taiwan (R.O.C). (Số nhà X, ngõ Y, đường H2, quận N, thành phố C, Đài Loan). Hiện chị H1 đang nghỉ phép tại Việt Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thọ S và chị Trần Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Thọ S và chị Trần Thị H1 thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Con chung Hoàng Văn T và Hoàng Văn B cùng sinh ngày 24/9/1992 đã thành niên và không mất năng lực hành vi dân sự, không đặt ra giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh S phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ số tiền 300.000 đồng anh S nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008760 ngày 09 tháng 3 năm 2018 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành phần án phí. Trả lại anh S 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình; - UBND xã M, h. V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HC-TP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Phương Thảo |