- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị P - Đặng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P - sinh năm: 1971 và ông Đặng H - sinh năm: 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 479/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị P - sinh năm: 1971;
- Bị đơn: Ông Đặng H - sinh năm: 1983 Cùng địa chỉ: Tổ 78, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P - sinh năm: 1971 và ông Đặng H - sinh năm: 1983. Cùng địa chỉ: Tổ 78, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P và ông Đặng H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Các bên đương sự xác nhận có 01(một) con chung và thỏa thuận như sau: Bà Lê Thị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đặng Hoàng Long - sinh ngày: 16/11/2012. Ông Đặng H không cấp dưỡng tiền nuôi con. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên đương sự cùng xác nhận không có nợ chung.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Thị P tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) do bà P đã nộp theo biên lai số 0000810 ngày 04/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy, bà P được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), (bà P đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND thị trấn Tiên Kỳ, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam; - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Sơn |