vanban.org

Quyết định 05/2018/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị A và anh B. 2.

VKSND huyện P, tỉnh Bạc Liêu; CC THADS huyện P, tỉnh Bạc Liêu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị A và anh B. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-HNGĐVĩnh Lợi, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬ N TÌ NH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp M, thị trấn N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp Q, xã R, huyện S, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ và o các điề u 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hò a giả i thà nh ngà y 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việ c thuậ n tì nh ly hôn và thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự đượ c ghi trong biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn v à hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luậ t, không trá i đạ o đứ c xã hộ i. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị A và anh B. 2. Công nhậ n sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị A và anh B thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị A và anh B thống nhất giao cháu C, sinh ngày 27/12/2017 cho chị A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Chị A và anh B không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị A và anh B không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được giảm 50% hòa giải thành bằng 150.000 đồng. Chị A và anh B mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng chị A tự nguyện nộp 150.000 đồng, đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009281 ngày 08/01/2018, chuyển thu 150.000 đồng, được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ