- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các đương sự N và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu N và anh Lê Thiện T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2017/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu N, sinh năm: 1997; Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Lê Thiện T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đào Thị L, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu N và anh Lê Thiện T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thu N và anh anh Lê Thiện T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị Thu N và anh Lê Thiện T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng chị N tự nguyện chịu
Mẫu số 40-DS phần án phí anh T nên phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào 600.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn lại cho chị N 450.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2015/0005758 ngày 22/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Đức |