vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nguy n Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguy n Văn B thỏa thuận giao con chung là Nguy n Thanh T, sinh ngày 10/7/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguy n Văn B cấp dưỡng nuôi con chung c ng chị Hoàng Thị H số tiền 500.000 đồng (năm trăm ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nguy n Văn B.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST- HNGĐQuỳ Hợp, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 169/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Th H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguy n Văn B, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110,116,117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nguy n Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguy n Văn B thỏa thuận giao con chung là Nguy n Thanh T, sinh ngày 10/7/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguy n Văn B cấp dưỡng nuôi con chung c ng chị Hoàng Thị H số tiền 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguy n Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị H và anh Nguy n Văn B thỏa thuận chị Hoàng Thị H chịu 150.000,đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000196 ngày 25 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Qu Hợp, tỉnh Nghệ An. Chị Hoàng Thị H đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị H số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 150.000,đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Anh Nguy n Văn B phải chịu 150.000, đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ thời điểm chị Hoàng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu thàng tháng anh B chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ