vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Trương Thị Nh – sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện P, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: anh Nguyễn Văn N - sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST- HNGĐPhước Long, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lư Trường Lâm Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Hoàng Diệu 2. Ông Danh Hưởng Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Trương Thị Nh – sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện P, tỉnh Bạc Liêu

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn N - sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị Nh và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Nh và anh N xác định: anh chị có 02 con chung tên Nguyễn A, sinh ngày xx/xx/2000 và Nguyễn B, sinh ngày xx/xx/2002, hiện tại chị Nh nuôi dưỡng cháu B, anh Nên đang nuôi dưỡng cháu A. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Nh và anh N: sau khi ly hôn chị Nh tiếp tục được nuôi con chung tên Nguyễn B, sinh ngày xx/xx/2002, anh N tiếp tục được nuôi con chung tên Nguyễn A, sinh ngày xx/xx/2000. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, do đó không đặt ra xem xét, giải quyết. Chị Nh và anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: do các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Các đương sự xác định không có nợ chung và không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Trương Thị Nh tự nguyện nộp 300.000đ, chị Nh đã dự nộp 300.000đ tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010254 ngày 04/10/2017 được chuyển thu án phí. Anh N không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ