- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ". Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Văn H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH BẮC NINH ---------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 08 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số:03/2018/TLST - VDS ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa những người yêu cầu: 1. Chị Vũ Thị V – SN: 1990 HKTT: K – Q – C – Bắc Ninh Hiện TT: L – Q – C – Bắc Ninh 2. Anh Nguyễn Văn H – SN: 1986 HKTT: K – Q – C – Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con..
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị V và anh H: Giao con chung là Nguyễn Văn M – SN: 20/11/2013 cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng, chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở và chị V pH cấp dưỡng nuôi con cùng anh H là 2.000.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi..
- Về lệ phí: Chị V và anh H mỗi người pH chịu 150.000đ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị V và anh H đã nộp đủ theo các biên lai số AA/2017/0001025 và AA/2017/0001024 ngày 17/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện C; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Minh Phƣơng |