- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn Th và Nguyễn Thị Â ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đỗ Văn Thanh và bà Nguyễn Thị Ân.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-HNGĐ | Krông Pa, ngày 09 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn Th, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Tổ dân phố 11, thị trấn Phú Túc, huy n rông Pa, tỉnh Gia ai
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Â, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Tổ dân phố 11, thị trấn Phú Túc, huy n rông Pa, tỉnh Gia ai
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đỗ Văn Thanh và bà Nguyễn Thị Ân.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Văn Th và bà Nguyễn Thị Â vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn vì nhiều mâu thuẫn, xung đột, không còn hòa hợp nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên cố gắng giải quyết, Tòa án đã hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng ông Th và bà Â vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết, có tiếp tục chung sống cũng không mang lại hạnh phúc cho nhau, do đó các đương sự thống nhất chọn giải pháp thuận tình ly hôn
- Về con: ông Đỗ Văn Th và bà Nguyễn Thị Â có 01 con chung là: Đỗ Thành T, sinh ngày 27/12/1999 Con chung là Đỗ Thành T đã đủ tuổi thành niên, ông Th và bà Â thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết về con nên không đề cập đến
- Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập đến
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án,
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về vi c giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300 000 đồng x 50% = 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó ông Đỗ Văn Th phải chịu 75 000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) và bà Nguyễn Thị Â phải chịu 75 000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Đỗ Văn Th tự nguy n nộp toàn bộ án phí là 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cả phần của bà Nguyễn Thị Â nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp trước đây là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005983 ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n rông Pa, tỉnh Gia ai Hoàn trả lại cho ông Đỗ Văn Th là 300 000 đồng - 150 000 đồng = 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh l ch
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND t.Gia Lai; - VKSND h.Krông Pa; - UBND xã Ninh Ích; - Hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Ksor Pep |