vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Huyền T;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Huyền T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Văn N và bị đơn chị Trương Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Huyền T;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH B ẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2018/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 01 năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

* Bị đơn: Chị Trƣơng Huyền T, sinh năm 1994

Địa chỉ: ấp N, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Huyền T;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Huyền T thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn N và chị Trương Huyền T thống nhất giao cháu Nguyễn Quốc S, sinh ngày 17/12/2011 và cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 29/6/2014 cho anh Nguyễn Văn N nuôi dưỡng, anh N đồng ý nuôi cháu Nguyễn Quốc S, sinh ngày 17/12/2011 và cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 29/6/2014 và anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng cho cháu S và cháu T.

Tiếp tục giao cháu Nguyễn Quốc S, sinh ngày 17/12/2011 và cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 29/6/2014 cho anh Nguyễn Văn N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trương Huyền T không phải cấp dưỡng nuôi cháu S và cháu T nhưng chị được quyền tới lui chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

* Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Huyền T xác định giữa anh N và chị T không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

* Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, anh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Buộc anh N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Anh N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005557, ngày 29/12/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Chị Trương Huyền T không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ