- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Xuân L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Xuân L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984. ĐKHKTT: xóm 6, xã DNg, huyện D, tỉnh Nghệ An. Trú tại: xóm 5, xã DH, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: anh Đặng Xuân L, sinh năm 1985. Trú tại: xóm 6, xã DNg, huyện D, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 59, 81, 82, 83, 110,116,117 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Xuân L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Xuân L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao con chung Đặng Linh Ch, sinh ngày 04/01/2013 và cháu Đặng Thục Nh, sinh ngày 08/05/2016 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đặng Xuân L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/con kể từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Đặng Xuân L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị H chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và anh Đặng Xuân L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Án phí của chị Nguyễn Thị H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004397 ngày 28/12/2017. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A dân sự huyện D; - Các đương sự; -UBND xã DNg; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Huyền |