- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Như T và anh Đoàn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ L TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST- HNGĐ | Đ L, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2018/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Như T; sinh năm 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ D, thị trấn Đ L, huyện Đ L, tỉnh Kon Tum; Chỗ ở hiện nay: Thôn P L, xã C K, huyện P C, tỉnh Bình Định;
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn C; sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Đ D, thị trấn Đ L, huyện Đ L, tỉnh Kon Tum; Căn cứ vào các Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Như T và anh Đoàn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Như T và anh Đoàn Văn C tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hồ Như T và anh Đoàn Văn C không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ nần: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn): Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, do các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên chị Hồ Như T và anh Đoàn Văn C phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Hồ Như T phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh Đoàn Văn C phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Chị Hồ Như T thỏa thuận nhận nộp số tiền này cho anh Đoàn Văn C. Chị Hồ Như T nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền án phí chị Thủy phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2010/0004568 ngày 16 tháng 01 năm 2018; chị Hồ Như T còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ L, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại TP Đà Nẵng; - VKSND huyện Đ L; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Đ L; - Ủy ban nhân dân thị trấn Đ L, huyện Đ L - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./ | THẨM PHÁN Y Trinh |