vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Trần D và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau: * Về con chung của vợ chồng: Anh Trần D và chị Nguyễn Thị H thống nhất giao con gái Trần Linh N (Sinh 29/9/2014) cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu N thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do anh D và chị H tự thực hiện với nhau, k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon giua anh Dung va chi Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Trần D và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CAN L ỘC
TỈNH H À T ĨNH
Số: 05/2018/QĐST- HNGĐ
Can L ộc, ngày 22 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2018 giữa anh Trần D - Sinh 1989; Địa chỉ: Xóm 3, xã VL, huyện CL, tỉnh HT và chị Nguyễn Thị H - Sinh 1991; Địa chỉ: Xóm 3, xã VL, huyện CL, tỉnh HT.

Căn cứ khoản 4 điều 147 điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/01/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/01/2018 là Hn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Trần D và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

* Về con chung của vợ chồng: Anh Trần D và chị Nguyễn Thị H thống nhất giao con gái Trần Linh N (Sinh 29/9/2014) cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu N thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do anh D và chị H tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H có quyền đi lại, thăm nom cháu N không được ai cản trở ngăn cấm.

* Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần D và chị Nguyễn Thị H thống nhất thoả thuận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Trần D và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận anh D chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh D đã nộp là 150.000đ theo biên lai số 0004284 ngày 05/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL. Anh D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ