vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Kim Th và anh Hoàng Văn C, đều trú tại xóm 6, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2.

1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim Th và anh Hoàng Văn C xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Chị Phạm Thị Kim Th và anh Hoàng Văn C nhất trí thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Kim Th và anh Hoàng Văn C, đều trú tại xóm 6, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 04 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 341/2017/TLST – HN&GĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim Th, sinh năm 1986

ĐKHKTT: Xóm 6, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1985

ĐKHKTT: Xóm 6, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Kim Th và anh Hoàng Văn C, đều trú tại xóm 6, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim Th và anh Hoàng Văn C xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị Phạm Thị Kim Th và anh Hoàng Văn C nhất trí thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao con chung Hoàng Trung H, sinh ngày 24/8/2012 cho chị Phạm Thị Kim Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên thỏa thuận quyền thăm và chăm sóc con chung theo quy định, không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Văn C thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng).

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi chị Th có thay đổi việc cấp dưỡng.

Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Kim Th và anh Hoàng Văn C thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng khi anh C chưa thi hành xong.

2.3 Tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

2.4 Nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

2.5. Án phí: Chị Phạm Thị Kim Th nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008387 ngày 04/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ