- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Mạnh Cường + Nguyễn Quốc Huy, Vi Thị Ngân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST- DSTC | Hà Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 07 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2017/TLST- DSTC ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Mạnh C
Địa chỉ: SN 33, đường H, tổ 15, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H và chị Vi Thị N
Địa chỉ: Tổ 17, phường T, Thành phố H, tỉnh Hà Giang
Nơi cư trú: Số nhà 06A, đường M, tổ 17, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Người có quyền lợi liên quan: Ông Lê Đình N
Địa chỉ: Xóm 09, thôn T, xã H, huyện M, TP Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Quốc H và chị Vi Thị N có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho anh Lê Mạnh C số tiền 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ cụ thể:
+ Lần 1: Ngày 30/4/2018 trả số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng); Trong đó phần anh H phải trả là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), phần chị N phải trả là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng)
+ Lần 2: Ngày 30/6/2018 trả số tiền 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng); Trong đó phần anh H phải trả là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng), phần chị N phải trả là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà bên phải thi hành án không thực hiện việc thanh toán và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí:
- Anh H, chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 9.000.000đ; Trong đó phần anh H phải chịu là 4.500.000đ, chị N phải chịu là 4.500.000đ.
- Trả lại cho anh Lê Mạnh C số tiền 13.150.000đ (Mười ba triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai thu số 00657, ngày 13/12/2017 (Do chị Lê Thị Ngọc L nộp thay).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố; - Chi cục THADS thành phố; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |