vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 05/2018/QĐST-DS
Bình Tân, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-DS, ngày 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Bà Trƣơng Ngọc G, sinh năm 1972.

Địa chỉ: ấp V, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Bà Nguyễn Thị P và bà Trương Ngọc G thỏa thuận: bà Trương Ngọc G có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền hụi tổng cộng là 19.500.000 đồng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng).

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị P và bà Trương Ngọc G thỏa thuận: mỗi người nộp ½ số tiền án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị P nộp 243.750 đồng (Hai trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà P đã nộp là 488.000 đồng (Bốn trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo lai thu số 0012003 ngày 03/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Vậy bà Nguyễn Thị P được nhận lại số tiền thừa là 244.250 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

- Bà Trương Ngọc G nộp 243.750 đồng (Hai trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ