- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị X - Đỗ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUY N K M TH NH T NH H D N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-DS | im Thành, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔN NHẬN SỰ THO THUẬN CỦA CÁC Đ N SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 về việc các
đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 15/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận
giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Ngọc G,
sinh năm 1960.
Đều trú tại: Thôn Đ, xã C, huyện K, t nh ải ương.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1963.
Địa ch : Thôn D, xã P, huyện K, t nh ải ương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Ngọc G, bà Trần Thị X và bà Đỗ Thị T xác nhận: Bà Đỗ
Thị T có vay và nợ ông Nguyễn Ngọc G, bà Trần Thị X số tiền 150.000.000đ
(một trăm lăm mươi triệu đồng) hiện chưa trả.
Bà Đỗ Thị T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Ngọc G, bà Trần Thị X
số tiền 150.000.000đ (một trăm lăm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án khoản
tiền trên mà người bị thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất theo
quy định tại Điều 468 BLDS năm 2015.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu cả 3.750.000đ án phí dân sự sơ
thẩm (bà Đỗ Thị T chưa nộp số tiền trên).
oàn trả ông Nguyễn Ngọc G và bà Trần Thị X 3.750.000đ tiền tạm ứng
án phí th o biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số /2016/0000826 ngày 21/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Chi cục T S huyện Kim Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Hưng |