vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1960. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị X - Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUY N K M TH NH
T NH H D N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DSim Thành, ngày 10 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔN NHẬN SỰ THO THUẬN CỦA CÁC Đ N SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 về việc các

đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 15/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận

giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Ngọc G,

sinh năm 1960.

Đều trú tại: Thôn Đ, xã C, huyện K, t nh ải ương.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1963.

Địa ch : Thôn D, xã P, huyện K, t nh ải ương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Ngọc G, bà Trần Thị X và bà Đỗ Thị T xác nhận: Bà Đỗ

Thị T có vay và nợ ông Nguyễn Ngọc G, bà Trần Thị X số tiền 150.000.000đ

(một trăm lăm mươi triệu đồng) hiện chưa trả.

Bà Đỗ Thị T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Ngọc G, bà Trần Thị X

số tiền 150.000.000đ (một trăm lăm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án khoản

tiền trên mà người bị thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất theo

quy định tại Điều 468 BLDS năm 2015.

- Về án phí: Bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu cả 3.750.000đ án phí dân sự sơ

thẩm (bà Đỗ Thị T chưa nộp số tiền trên).

oàn trả ông Nguyễn Ngọc G và bà Trần Thị X 3.750.000đ tiền tạm ứng

án phí th o biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số /2016/0000826 ngày 21/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ