vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L - sinh năm 1954 TQ: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản L và H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DSĐồng Hỷ, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2018

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Lê Thị L - sinh năm 1954

TQ: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh T

+ Bị đơn: Chị Hoàng Thị Mai H – sinh năm 1974

TQ: Xóm C, xã M, huyện Đ, tỉnh T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Hoàng Thị Mai Hương có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị L số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), đã thanh toán xong 30.000.000đ, còn lại 20.000.000đ, thời hạn cuối cùng trả vào ngày 25/01/2019 dương lịch (tức ngày 20/12/2018 âm lịch). Bà L không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này. Giấy vay tiền ngày 02/7/2009 và giấy vay tiền ngày 28/9/2014 có chữ ký mang tên Phạm Văn C và Hoàng Thị Mai H không còn giá trị.

Kể từ ngày đến thời hạn thanh toán, nếu chị H không thi hành, bà L có đơn yêu cầu thi hành thì chị H phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành. Mức lãi suất do các đương sự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm thi hành. T hợp không thỏa thuận được thì lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí: Bà Liên nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên để sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 2.500.000đ tạm ứng án phí đã nộp, được hoàn lại 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo biên lai số 0015981 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ