vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S; sinh năm: 1975 Trú tại: Thôn La H, Xã Ban C, huyện Th, tỉnh H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƢỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DSBá Thước, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

C¨n cø kho¶n 3 ĐiÒu 147 BLTTDS; kho¶n 7 ĐiÒu 26 NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 vµ Danh môc ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n ban hµnh kÌm theo NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH14

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S; sinh năm: 1975

Trú tại: Thôn La H, Xã Ban C, huyện Th, tỉnh H

- Bị đơn: Chị Mai Thị S; sinh năm: 1975

Trú tại: Phố Đ, xã Lũng N, huyện Th, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị S và chị Mai Thị S đều thống nhất công nhận Chị Mai Thị S vay của chị S số tiền 38.000.000đ (Ba mươi tám triệu đồng).

- Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận Chị Mai Thị S công nhận có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị S số tiền là tiền 38.000.000đ (Ba mươi tám triệu đồng). Thời gian trả chia làm 4 lần như sau:

Lần 1: Trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 30/6/2018

Lần 2: Trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 30/7/2018

Lần 3: Trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 30/9/2018

Lần 4: Trả 8.000.000đ (Tám triệu đồng) vào ngày 30/10/2018.

- Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ: Căn cứ Điều 357 BLDS 2015. Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án tại thời điểm trả nợ.

- Về án phí: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận là Chị Mai Thị S chịu 950.000đ (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho chị Nguyễn Thị S số tiền 950.000đ (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2015/0004859 ngày 17/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th, tỉnh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ