- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-DS | Quận Ngô Quyền, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hành TMCP V; địa chỉ trụ sở: Đường L, phường B, Quận I, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng cá nhân Ngân hành TMCP V Chi nhánh Hải Phòng là đại diện theo uỷ quyền theo văn bản uỷ quyền số 20/EIB-UQ ngày 31/8/2017 của Ngân hành TMCP V.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thế C, sinh năm 1982; ĐKHKTT: Số 2/61 đường T, phường T, quận Q, thành phố P.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị E, sinh năm 1979; ĐKHKTT: phường A, quận M, thành phố P; tạm trú: Phường D, quận M, thành phố P.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 27/10/2017, ông Nguyễn Thế C xác nhận còn nợ Ngân hành TMCP V theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1603LAV-201600009 ngày 05/01/2016 số tiền là 342.361.651 đồng (ba trăm bốn mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm năm mốt đồng); trong đó:
- Nợ gốc: 319.160.000 đồng;
- Nợ lãi trong hạn: 22.574.761 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 626.890 đồng;
2.2. Về phương thức trả nợ:
Đến ngày 30/6/2018, ông Nguyễn Thế C phải trả toàn bộ số tiền nợ vay cho Ngân hành TMCP V là 342.361.651 đồng (ba trăm bốn mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm năm mốt đồng).
Ông Nguyễn Thế C tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc nói trên theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1603LAV-201600009 kể từ ngày 01/7/2018 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ vay.
2.3. Trường hợp sau ngày 30/6/2018, ông Nguyễn Thế C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì cho Ngân hành TMCP V được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau đây để thu hồi nợ:
Quyền sử dụng 56m2 đất và tài sản gắn liền trên đất là căn nhà 03 tầng tại thửa đất số 58D, tờ bản đồ số 21, tại địa chỉ Khu Hàng Kênh 3, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 768505, số vào sổ H01967/DHK do UBND quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng cấp ngày 11/8/2008 (nay là số 12/33/238 đường Chợ Hàng, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng) cho bà Bùi Thị E.
(Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 55/EIBHP-TCCN/2015 ngày 04/01/2016; và hiện trạng thực tế nhà đất tại thời điểm xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 04/01/2018)
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Thế C nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là:
(342.361.651 đồng x 5%) : 2 = 8.559.041 đồng (tám triệu, năm trăm lăm mươi chín nghìn, không trăm bốn mốt đồng).
- Hoàn trả lại cho Ngân hành TMCP V số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 8.585.589 đồng (tám triệu, năm trăm tám mươi lăm nghìn, năm trăm tám chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0011859 ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ngô Quyền; - Đương sự; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |