vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 02/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C số 1xx T H Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C số 1xx T H Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lƣơng Đại D– Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng TMCP B huyện Tân Lạc.

Địa chỉ trụ sở: Khu 1x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. (Theo văn bản ủy quyền số 6xxx/2017/QĐ-TGĐ, ngày 20/6/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngân hàng TMCP B và văn bản ủy quyền ngày 19/3/2018 của Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hòa Bình).

+ Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Xóm N 1, xã L, huyện T, tỉnh Hòa Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Bùi Thị H nhận còn nợ và có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Hòa Bình – Phòng Giao dịch huyện Tân Lạc số tiền 204.222.000 (Hai trăm linh tư triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn) đồng, trong đó có 70.882.000 đồng là tiền gốc và lãi quá hạn của 364 ngày, số nợ gốc chưa đến kỳ trả nợ là 133.340.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 01/170816/04/200 ngày 17/8/2016. Bà Bùi Thị H cam kết thanh toán trả nợ như sau:

Đối với khoản nợ quá hạn 70.822.000 đồng, bà Bùi Thị H trả làm hai kỳ: Kỳ thứ nhất trả 35.000.000 đồng vào ngày 30/5/2018, kỳ thứ hai trả 35.822.000 đồng vào ngày 30/6/2018.

Đối với khoản nợ gốc chưa đến kỳ trả nợ là 133.340.000 đồng, bà Bùi Thị H cam kết sẽ trả mỗi tháng 8.000.000 đồng cả gốc và lãi vào ngày 25 háng tháng tính từ tháng 7 năm 2018. Riêng kỳ cuối cùng, bà Bùi Thị H sẽ trả hết cả gốc và lãi còn lại.

Trường hợp bà Bùi Thị H không thực hiện đúng các kỳ trả nợ nêu trên, thì phía Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.

2.2. Án phí: Bà Bùi Thị H nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.105.550 đồng. Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Hòa Bình – Phòng Giao dịch huyện Tân Lạc được nhận lại số tiền 4.995.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004669 ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc.

3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định này, bà Bùi Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Bùi Thị H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ