vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 29/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông H Ng c A, sinh năm 1947, cư trú tại số 59, ấp , xã , huyện , tỉnh Sóc Trăng B đơn (có yêu cầu phản tố): Bà L m Th B, sinh năm 1955, cư trú tại Số 57, ấp , xã , huyện , tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Hồ Ngọc A - Lâm Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2018 về “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông H Ng c A, sinh năm 1947, cư trú tại số 59, ấp , xã , huyện , tỉnh Sóc Trăng

- B đơn (có yêu cầu phản tố): Bà L m Th B, sinh năm 1955, cư trú tại Số 57, ấp , xã , huyện , tỉnh Sóc Trăng.

- Người đại diện hợp pháp của b đơn Lâm Th B: Bà Tr ng Th B1, sinh năm 1973 (theo văn bản ủy quyền ngày 06/11/2017), cư trú tại số 17/2/4, TB, khu phố 7, phường HBC, quận TĐ, thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Đ Văn B2, sinh năm 1990.

+ Ông Đ Văn B3, sinh năm 1987.

C ng cư trú tại số 57, ấp , xã , huyện , tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp của ông Đỗ Văn Ni và Đỗ Văn Luân: Bà Tr ng Th B1, sinh năm 1973 (theo văn bản ủy quyền ngày 06/11/2017), cư trú tại số 17/2/4, TB, khu phố 7, phường HBC, quận TĐ, thành phố H.

Bà Nguy n Th A2, sinh năm 1951.

+ Ông H Ng c A3, sinh năm 1971.

+ Ông H Ng c A4, sinh năm 1983.

Bà L Th A5, sinh năm 1971.

Bà H Thanh A6, sinh năm 1991.

Bà H Th y A7, sinh năm 1991.

C ng cư trú tại ấp , xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp của các ông/bà Nguy n Th 2, H Ng c A3, H Ng c A4, Lê Th A5, H Thanh A6, H Th y A7: Ông H Ng c A (nêu trên), theo các văn bản ủy quyền ngày 05/02/2018 và ngày 23/2/2018, ngày 26/3/2018)

+ Ủy an nh n d n huy n Z.

Người đại diện hợp pháp của UBND huyện : Ông Trần Văn Du, chức vụ: Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện . Đ a chỉ: hu hành chính, ấp Đầu i ng, th trấn Y2, huyện , tỉnh Sóc Trăng.

+ Ủy an nh n d n huy n Z1. Đ a chỉ: Số 30 Ngô Quyền, ấp Vĩnh uyên, th trấn Y3, huyện Z2, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông H Ng c đ ng ý ổn đ nh cho Lâm Th B sử dụng phần đất tranh chấp có diện tích 83,1m2 thuộc thửa đất số 97, tờ bản đ số 02 đất t a lạc tại ấp X, xã Y, huyện , tỉnh Sóc Trăng có số đo tứ cận như sau:

- Hướng Đông có số đo 29,79m, giáp thửa đất số 98 của bà Lâm Th

B;

- Hướng Tây có số đo 30,03m, giáp thửa đất số 97 của ông H Ng c

A;

- Hướng Nam có số đo 2,07m, giáp lộ đal nông thôn;

- Hướng Bắc có số đo 3,52m, giáp thửa số 98 của bà Lâm Th B.

Bà Lâm Th B được toàn quyền sở hữu và sử dụng cây tr ng và tài sản khác gắn liền với phần đất tranh chấp nêu trên.

- Ông H Ng c có trách nhiệm liên hệ Ủy ban nhân dân huyện (và các cơ quan có thẩm quyền khác) để điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 712157/00247 ngày 09/7/2001 của ông H Ng c để chuyển quyền sử dụng diện tích 83,1m2 nêu trên cho bà Lâm Th B.

- Bà Lâm Th B trả cho ông H Ng c số tiền là 10.000.000 đ ng (mười triệu đ ng) vào ngày 21/5/2018 (do bà Trương Th B1 đại diện bà B trả cho ông A) và đã thực hiện xong, có biên nhận kèm theo giữa các bên. Bà Lâm Th B rút lại yêu cầu phản tố và không yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 712157/00247 ngày 09/7/2001 do UBND huyện 2 cấp cho ông H Ng c A.

- Về chi phí thẩm đ nh, đ nh giá tài sản: Toàn bộ chi phí thẩm đ nh, đ nh giá tài sản ở giai đoạn Tòa án nhân dân huyện thụ lý, với số tiền là 5.543.540 đ ng (theo phiếu chi ngày 21/7/2017) và 1.820.000 đ ng (ngày 12/7/2017) do ông H Ng c tự ch u.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 200.000 đ ng tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0003582 ngày 12/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện do nguyên đơn ông H Ng c tự nguyện ch u và đã thực hiện xong.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ