vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngân Văn A; sinh năm: 1955 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DS
,
H, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Ông Ngân Văn A; sinh năm: 1955

Nơi đăng ký HKTT: Khối 14, phường T, thành phố X, tỉnh Y.

Nơi cư trú hiện nay: Xóm 3, xã Nghi Kim, thành phố X, tỉnh Y.

- Bà Ngân Thị T; sinh năm: 1958

Nơi đăng ký HKTT: Khối 14, phường T, thành phố X, tỉnh Y.

Nơi cư trú hiện nay: Xóm 3, xã N, thành phố X, tỉnh Y.

Bị đơn: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1962;

Nơi đăng ký HKTT: Xóm 1 1, xã M, huyện H, tỉnh Y.

Nơi cư trú hiện nay: Đội 18, xã B, huyện K, tỉnh C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn ông Ngân Văn A, bà Ngân Thị T và bị đơn ông Đặng Văn H: Ông Đặng Văn H trả cho ông Ngân Văn A và bà Ngân Thị T số tiền 172.800.000đ (một trăm bảy mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Nguyên đơn ông Ngân Văn A, bà Ngân Thị T và bị đơn ông Đặng Văn H thỏa thuận: Ông Đặng Văn H chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.300.000đ (hai triệu ba trăm nghìn đồng). Ông Ngân Văn A và bà Ngân Thị T chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ (hai triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ