- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa T và S"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông Trần Q T, bà Nguyễn Thị K L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐ-PT | Lâm Đồng, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Mừng
- Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hữu Hồng
Bà Vũ Thị Nguyệt
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Hoàng Văn Tỏ - Cán bộ Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Ông Hoàng Thế Trọng - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 12/2018/QĐST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Đ T đã căn cứ vào điểm c, khoản 1, Điều 217 Bộ Luật tố Tụng dân sự, đình chỉ giải quyết vụ án sơ thẩm về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Q T, sinh năm 1968, bà Nguyễn Thị K L, sinh năm 1966 Cùng cư trú tại: Xóm 1, thôn K P, xã B T, huyện Đ T, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn:
1.Vợ chồng ông Đào V S, sinh năm 1966, bà Phạm T L1, sinh năm 1966 Cùng cư trú tại: Xóm 1, thôn K P, xã B T, huyện Đ T, tỉnh Lâm Đồng.
2.Vợ chồng ông Phạm V B, sinh năm1968, bà Trần T K, sinh năm 1978 Cùng cư trú tại: Xóm 1, thôn K P, xã B T, huyện Đ T, tỉnh Lâm Đồng.
Ngày 08/02/2018, ông Trần Q T, bà Nguyễn Thị K L có đơn kháng cáo toàn bộ nội dung Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 12/2018/QĐST-DS ngày 02/02/2018 của Tòa án nhân dân huyện Đ T.
(Ông T, bà Nguyễn Thị K L, bà Phạm T L1, ông B có mặt; ông S, bà K
vắng mặt)
XÉT THẤY:
Trong quá trình giải quyết vụ án ngày 01/02/2018 nguyên đơn ông Trần Q T, bà Nguyễn Thị K L có đơn xin rút đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” với bị đơn vợ chồng ông Đào V S, bà Phạm T L1; vợ chồng ông Phạm V B, bà Trần T K. Kèm theo đơn rút đơn khởi kiện là Biên bản thỏa thuận xác định ranh giới đất giữa các đương sự. (BL 101,102).
Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Đ T đã ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Trần Q T, bà Nguyễn Thị K L kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 12/2018/QĐST-DS ngày 02/02/2018 của Tòa án nhân dân huyện Đ T với lý do việc rút đơn khởi kiện là không tự nguyện nhưng lại không đưa ra được chứng cứ để chứng minh.
Từ những nhận định trên, không chấp nhận kháng cáo của ông Trần Q T, bà Nguyễn Thị K L; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự số 12/2018/QĐST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Đ T.
Về án phí: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận nên nguyên đơn ông Trần Q T, bà Nguyễn Thị K L phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông Trần Q T, bà Nguyễn Thị K L.
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 12/2018/QĐST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Đ T.
2. Về án phí: Buộc ông Trần Q T, bà Nguyễn Thị K L phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007312 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - TAND huyện Đ T (02); - CCTHADS huyện Đ T; - Phòng KTNV & THA; - Các đương sự; - Lưu AV - HS. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Nguyễn Hữu Mừng |