vanban.org

Quyết định 05/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 22/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Hoàng Q Sinh năm: 1960 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đỗ Hoàng Q tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với Võ Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/DS-STR, ngày 22 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST- DS ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Hoàng Q

Sinh năm: 1960

Bà Lê Thị B

Sinh năm: 1970

Cùng địa chỉ: tổ dân phố H – phường N – thành phố R – tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn:

Ông Võ Đình T – Sinh năm: 1953

Bà Trịnh Thị Minh T – Sinh năm: 1958

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố L – phường N – thành phố R – tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngày 30 tháng 04 năm 2018 ông Võ Đình T và bà Trịnh Thị Minh T trả cho ông Đỗ Hoàng Q và bà Lê Thị B số tiền nợ là 78.000.000 đồng (Bảy mươi tám triệu đồng).

- Ông Đỗ Hoàng Q; bà Lê Thị B trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA713711, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH00053 do UBND thị xã R (nay là thành phố R) cấp cho hộ gia đình ông Võ Đình T ngày 08/02/2010 khi ông Tân, bà Tình trả nợ xong.

- Về án phí: Ông Võ Đình T; bà Trịnh Thị Minh T nộp 1.950.000 đồng (Một triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho ông Đỗ Hoàng Q và bà Lê Thị B 1.950.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0012089 ngày 29/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Kể từ ngày ông Đỗ Hoàng Q và bà Lê Thị B có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Võ Đình T và bà Trịnh Thị Minh T chưa thi hành khoản tiền phải trả cho ông Đỗ Hoàng Q và bà Lê Thị B thì hàng tháng ông Võ Đình T và bà Trịnh Thị Minh T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ