- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa DNTN NGoc Mai TG và ông Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2017/ QĐST-KDTM | Thuận An, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Sỹ Trứ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Huỳnh Ngọc Sương;
Ông Nguyễn Văn Trai.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2017/TLST-KDTM ngày 18/4/2017,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên N; trụ sở: 246 Ấp P, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; trú tại: Thôn B, xã Trung G, huyện G, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ liên lạc: 55 Lê Thị Trung, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương – Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo giấy ủy quyền ngày 18 tháng 3 năm 2017).
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T – Chủ doanh nghiệp tư nhân T; địa chỉ: 17/10 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Công ty Cổ phần T; trụ sở: 17/10 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp là bà Lê Thị Phương H, sinh năm 1957; trú tại: F23B khu phố 5, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai là người đại diện theo pháp luật.
- Bà Đặng Thùy L, sinh năm 1990, trú tại: 51 AMA Quang, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Ngọc T – Chủ doanh nghiệp tư nhân T đồng ý trả cho Công ty TNHH một thành viên N số tiền 766.880.000 đồng (bảy trăm sáu sáu triệu tám trăm tám mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Ông Nguyễn Ngọc T phải chịu 34.675.200 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty TNHH một thành viên N không phải chịu án phí kinh doanh mại sơ thẩm. Trả lại Công ty TNHH một thành viên N số tiền 17.337.600 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004484 ngày 07/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Lê Sỹ Trứ |