- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định số 05 ngày 10/8/2017 của TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2017/QĐST- KDTM | Cao Bằng, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau để giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2017/TLST-KDTM ngày 24 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng C
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Bảo L - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng C.
Địa chỉ: Số 40, tổ 8, phường N, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuyên H - Phó giám đốc Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng C (Theo giấy ủy quyền số 374 ngày 31/7/2017).
- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư phát triển H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lục Thế N –Giám đốc công ty cổ phần và đầu tư phát triển H
Địa chỉ: Số nhà 072, tổ 24, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thanh toán: Công ty cổ phần đầu tư phát triển H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng C số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và tiền lãi là 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng). Tổng số tiền Công ty cổ phần đầu tư phát triển H phải thanh toán là: 233.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu đồng).
Về thời hạn thanh toán: Công ty cổ phần đầu tư phát triển H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 233.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu đồng) cho Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng C chậm nhất vào ngày 31/8/2017, theo phương thức thanh toán: 01 lần.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí:
- Công ty cổ phần đầu tư phát triển H phải chịu 2.912.500 đồng (Hai triệu chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước
- Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng C phải chịu 2.912.500 đồng (Hai triệu chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước, nay được trừ vào số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000110 ngày 23/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng C đã nộp đủ tiền án phí và còn được hoàn lại số tiền là 2.087.500 đồng (Hai triệu không trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND TPCB; - Chi cục THADS TPCB; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Na |