vanban.org

Quyết định 05/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q; trụ sở: 22 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ – Chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên V. Người đại diện hợp pháp ông Lê Phục L, sinh năm 1972; địa chỉ: 501/2 phường V, quận X, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH MTV Q - Công ty TNHH MTV Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 05/2017/QĐST-KDTM
Thuận An, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2017/TLST-KDTM ngày 30 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q; trụ sở: 22 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ – Chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên V.

Người đại diện hợp pháp ông Lê Phục L, sinh năm 1972; địa chỉ: 501/2 phường V, quận X, Thành phố H.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV Đ; trụ sở: 526 Quốc lộ X, khu phố N, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật Bà Nguyễn Thị H – Chức vụ giám đốc.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1956; địa chỉ: 526B Quốc lộ X, khu phố N, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1980; HKTT: 49/1 khu phố L, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1963; HKTT: 19/4 khu phố H, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Phòng công chứng số 2 tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH MTV Đ nhận trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH MTV Q số tiền 18.010.610.698 đồng (mười tám tỷ không trăm mười triệu sáu trăm mười ngàn sáu trăm chín mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh sau ngày 26/04/2017 cho đến khi Công ty TNHH MTV Đ thanh toán xong nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết. Thời hạn thanh toán: Ngày 01/12/2017.

Trường hợp hết ngày 01/12/2017 Công ty TNHH MTV Đ không thanh toán tiền cho Công ty TNHH MTV Q số tiền 18.010.610.698 đồng thì Công ty TNHH MTV Q có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 23/2013/EIB-Q.11/BL lập ngày 25/4/2013 để thu hồi nợ.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty TNHH MTV Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 63.005.305 đồng (sáu mươi ba triệu không trăm lẻ năm nghìn ba trăm lẻ năm đồng).

Trả lại cho Công ty TNHH MTV Q số tiền tạm ứng án phí là 63.005.305 đồng (sáu mươi ba triệu không trăm lẻ năm nghìn ba trăm lẻ năm đồng) theo biên lai thu tiền số 0015300 ngày 26/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An.

Trả lại cho ông Nguyễn Hữu T số tiền tạm ứng án phí là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0015698 ngày 03/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ