vanban.org

Quyết định 05/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Địa chỉ: đường X, Phường C, quận P, Tp.HCM. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Trịnh Văn D – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh Bình Phước là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 147/QĐ-DAB ngày 17/12/2014). Địa chỉ liên hệ: Lô A25-A1,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2017/QĐST-KDTMPhước Long, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2016/TLST-KDTM ngày 12 tháng 01 năm 2016;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Địa chỉ: đường X, Phường C, quận P, Tp.HCM. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Trịnh Văn D – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh Bình Phước là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 147/QĐ-DAB ngày 17/12/2014). Địa chỉ liên hệ: Lô A25-A1, đường Y, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T Địa chỉ: Khu phố B, phường S, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Văn T – Giám đốc công ty TNHH MTV T là người đại diện theo pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH MTV T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ tại chi nhánh Bình Phước số tiền cụ thể như sau: Số tiền gốc phải trả là 270.000 USD tương đương với số tiền 6.147.900.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số H0208-2(USD) ngày 04/5/2012.

- Thời gian và phương thức trả: Theo Thông báo số 08/2017/TB-BP ngày 08/8/2017 về việc xử lý tài sản thế chấp công khai minh bạch để thu hồi nợ. Cụ thể:

+ Tài sản bán công khai minh bạch: Quyền sở hữu công trình trên thửa đất số 01 tại xã S (cũ) nay là phường S, thị xã P, tỉnh Bình Phước nằm trên đất Nhà nước cho thuê thu tiền hàng năm thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 038008 thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH MTV T.

+ Mức giá khởi điểm: 270.000 USD (tương đương 6.147.900.000 đồng, tỷ giá 22.770 đồng/USD).

+ Phương thức thực hiện: Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh Bình Phước sẽ thực hiện công bố rộng rãi thông tin của tài sản lên báo thị trường trong 03 kỳ liên tiếp, đăng tải thông tin xử lý tài sản trên website nội bộ của Ngân hàng TMCP Đ, đồng thời đăng tại trụ sở ủy ban nhân dân phường S, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Thời gian thực hiện việc công khai thông tin bán tài sản: Tối đa 30 ngày kể từ ngày 23/8/2017.

Xác định người mua: Người mua tài sản là người đăng ký tham gia mua tài sản với mức giá mua cao nhất trong thời hạn công khai thông tin nêu trên và mức giá khởi điểm tối thiểu là 270.000 USD. Trong trường hợp có nhiều người mua bằng mức giá khởi điểm thì sẽ ưu tiên bán tài sản cho người thân của Công ty TNHH MTV T.

+ Thời gian thu tiền bán tài sản đảm bảo: Tối đa 90 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện công khai.

- Đối với số nợ gốc 3.036.585.238 đồng theo hợp đồng tín dụng số H0231-1 (VNĐ) và H0211-2 (USD) ngày 04/5/2012 thì Công ty TNHH MTV T có trách nhiệm trả trong năm 2018.

- Đối với số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 22/8/2017 (trong hạn và quá hạn) là 8.733.843.316 đồng, Công ty TNHH MTV T có nghĩa vụ trả trước ngày 31/12/2019 (sau khi ngân hàng trình xem xét miễn giảm lãi).

- Ngoài ra Công ty TNHH MTV T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi đối với khoản nợ gốc của các hợp đồng tín dụng số H0231-1 (VNĐ) ký ngày 04/5/2012, số H0211/2 (USD) ký ngày 04/5/2012 và số H0208/2 (USD) ký ngày 04/5/2012 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc của các hợp đồng tín dụng theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng.

- Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh Bình Phước có trách nhiệm giải chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 038008, số vào sổ cấp GCNQSDĐ số CT 01554 do UBND tỉnh Bình Phước cấp ngày 02/4/2010 cho Công ty TNHH MTV T khi Công ty đã thực hiện xong nghĩa vụ theo Thông báo số 08T8/2017/TB-Bp ngày 08/8/2017.

- Nếu Công ty TNHH MTV T vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh Bình Phước có quyền yêu cầu thanh lý tài sản thế chấp là 01 xe ô tô tải hiệu Mitsubishi có biển số kiểm soát 93H – 7336, số khung BP 659F61000055, số máy 4D34 – L00940 và toàn bộ tài sản là QSH nhà ở , nhà xưởng nằm trên thửa đất số 01 có QSDĐ số BA 088008 số vào sổ GCN số CT01554 cấp ngày 02/4/201 do UBND tỉnh Bình Phước cấp cho Công ty TNHH MTV – Triệu Phước đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp H0166/1HĐTC ngày 25/3/2011,để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

- Số tiền thu được sau khi bán đấu giá tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh Bình Phước theo hợp đồng tín dụng số H0231-1 (VNĐ), số H0211/2 (USD) và số H0208/2 (USD) ký ngày 04/5/2012 và các phụ lục đính kèm thì Công ty TNHH MTV T có trách nhiệm tiếp tục trả nợ, trường hợp còn thừa thì phải trả lại cho Công ty TNHH MTV T.

- Án phí KDTMST: Công ty TNHH MTV T phải chịu 62.959.164 đồng.

Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh Bình Phước không phải chịu án phí KDTMST, hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí 123.234.618 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005230 ngày 12/01/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh Bình Phước tự nguyện chịu 1.500.000 đồng. Công ty TNHH MTV T phải chịu 1.500.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ