- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCNSTTCCĐS V-K,L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2017/QĐST-KDTM | Hải An, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2017/TLST-KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Liên doanh V (viết tắt là Ngân hàng); địa chỉ: Tầng 1-2, Tòa nhà số 1A, Y, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt A – Trưởng phòng Quan hệ khách hàng của Ngân hàng Liên doanh V, chi nhánh H, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 32/UQ-VRB.HP ngày 08 tháng 8 năm 2016).
Bị đơn: Anh Đặng Hồng K, sinh năm 1979 và chị Lê Thị Thùy L, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: T 7, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn T, sinh năm 1950 và bà Lưu Thị V, sinh năm 1954; cùng địa chỉ: Khu 8 H (nay là số nhà 142 đường T, tổ dân phố số 10), phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Tính đến ngày 10/7/2017, anh Đặng Hồng K và chị Lê Thị Thùy L còn nợ Ngân hàng Liên doanh V số tiền là 373.523.394 đồng (ba trăm bẩy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn ba trăm chín mươi tư đồng), theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 24.12/HĐTD/NHCN ngày 04/02/2012 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 24.12-01/PLHĐ ngày 06/02/2013 mà hai bên đã ký kết tại Ngân hàng Liên doanh V, chi nhánh H. Trong đó:
- Nợ gốc là: 186.550.000 đồng;
- Nợ lãi là : 186.973.394 đồng.
2.2 Ngân hàng liên doanh V và anh Đặng Hồng K, chị Lê Thị Thùy L thống nhất phương án trả nợ như sau:
Anh K và chị L sẽ trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 186.550.000 đồng, số tiền nợ lãi tính đến ngày 10/7/2017 là 186.973.394 đồng và số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 11/7/2017 đến ngày 31/12/2017 cho Ngân hàng Liên doanh V vào ngày 31/12/2017.
Trường hợp anh Đặng Hồng K và chị Lê Thị Thùy L không thực hiện theo đúng thỏa thuận trên với Ngân hàng, thì kể từ ngày 01/01/2018 anh K và chị L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3 Trong trường hợp anh Đặng Hồng K và chị Lê Thị Thùy L không thanh toán được khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng theo đúng thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu bên thế chấp là ông Lê Văn T và bà Lưu Thị V bàn giao tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng 79,8 m2 đất và nhà trên thửa đất số 347, tờ bản đồ số 07 tại khu H 8 (nay là số nhà 142 đường T, tổ dân phố số 10), phường Đ, quận H, Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 839451, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01777 do Uỷ ban nhân dân quận H, thành phố Hải Phòng cấp ngày 10/3/2009, đứng tên ông Lê Văn T và bà Lưu Thị V cho Ngân hàng để phát mại theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 4313.NQH/2010.HĐTCQSDĐ ngày 18 tháng 6 năm 2010; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất sửa đổi, bổ sung số công chứng 1860.NQH/2011.PLHĐTCQSD ngày 22/3/2011 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 0634.CVN/2013.PLHĐTCQSD ngày 06/02/2013.
2.4 Về án phí: Anh Đặng Hồng K và chị Lê Thị Thùy L chịu cả án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 9.338.000 đồng (chin triệu ba trăm ba mươi tám nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng Liên doanh V số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 9.100.000 đồng (chín triệu một trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0006476 ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |