vanban.org

Quyết định 05/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị T – Sinh ngày 05 tháng 6 năm 1992 Trú tại: Bản Lát, xã Tam Chung, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T và Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2017/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 26 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị T – Sinh ngày 05 tháng 6 năm 1992

Trú tại: Bản Lát, xã Tam Chung, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T – Sinh ngày 23 tháng 5 năm 1988

Trú tại: Thôn 8, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, điều 53, điều 55, điều 56, điều 57, điều 58, điều 68, điều 81, điều 82, điều 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7, điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị T – Sinh ngày 05 tháng 6 năm 1992

Trú tại: Bản Lát, xã Tam Chung, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T – Sinh ngày 23 tháng 5 năm 1988

Trú tại: Thôn 8, phưởng Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Duy T tự do tìm hiểu, yêu đương, không ai ép buộc ai, không bị ai ép buộc, được hai gia đình tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn ngày 17/4/2012 tại UBND phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa. Hai vợ chồng thống nhất, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên mâu thuẫn, dẫn đến gia đình không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân được khoảng 3 năm nay, mục đích của hôn nhân gia đình không đạt được. Nay, chị Hà Thị T và anh Nguyễn Duy T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Hà Thị T và anh Nguyễn Duy T đề nghị được thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Về con cái và cấp dưỡng: Trong quá trình chung sống chị Hà Thị T và anh Nguyễn Duy T có 01 con chung, tên cháu là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 18/5/2012. Giao cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 18/5/2012 cho chị Hà Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành. Anh Nguyễn Duy T chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hanhg tháng. Anh T có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở anh quyền này.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Duy T đều thống nhất mỗi người phải 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Hiện tại chi Hà Thị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/001034 ngày 15/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát. Vậy, chị Hà Thị T được nhận lại số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ