- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Tường V - anh Nguyễn Văn T ly hôn tranh; chấp nuôi con chung và cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 05/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bình Sơn, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1993. Nơi ĐKNKTT: thôn S, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Chỗ ở hiện nay: thôn 6, xã C, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. + Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: thôn S, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 15/11/2016 (cháu Đ hiện nay do chị Nguyễn Thị Tường V là người trực tiếp đang nuôi dưỡng tại thôn 6, xã C, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi); chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Quốc Đ cho chị Nguyễn Thị Tường V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận thống nhất hàng tháng anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đ (một triệu đồng) (chị Nguyễn Thị Tường V là người đại diện cho cháu Nguyễn Quốc Đ nhận tiền), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 02/11/2017 cho đến khi cháu Nguyễn Quốc Đ đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn chị anh Nguyễn Văn T vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quốc Đ. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng có thể được thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa an giải quyết. 2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: + Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Tường V tự nguyện nộp. + Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng: 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ nộp nhưng chị Nguyễn Thị Tường V tự nguyện chịu. Tổng cộng án phí 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Tường V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2014/0002354, ngày 20/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi thành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Văn Thuận |