- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T NH N T M. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2017/ QĐST- HNGĐ. | Kon Tum, ngày 07 tháng 8 năm 2017. |
Q YẾT ĐỊNH
ĐÌNH CH GIẢI Q YẾT VỤ ÁN HÔN NH N – GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân – gia đình sơ thẩm ; Xét thấy: Ngày 04/8/2017, nguyên đơn - chị Trình Hữu T T tự nguyện rút đơn khởi kiện.
Q YẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân - gia đình thụ lý số 07/ 2017/ TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Trình Hữu T T, sinh năm 1987. Địa chỉ: 35 đường N, thành phố K, tỉnh Kon Tum Bị đơn: Anh Lê Đ N. Địa chỉ: Đường S, quận H, thành phố O, Nhật Bản. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị Trình Hữu T T được trả lại 3.000.000 (Ba triệu ) đồng tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp theo biên lai số 0000465 ngày 21/4/2017 và 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0000460 ngày 16/3/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kon Tum. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Kon Tum; - Lưu: hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN |