- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNSTT (Cường - Hoa)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 05/2017/QĐST- HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2017/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2017.về việc"Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Mạnh C - Địa chỉ: Tổ dân phố 02, xã TM, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB
* Bị đơn: Bà Trần Thị Mai H - Tổ dân phố 29, phường MT, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Thây đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Lê Thị Linh G - sinh ngày 22/7/2008. Ông C cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà H là 1.000.000 đồng/ tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 11/2019.
- Ông Lê Mạnh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, bà H không được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con;
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí: Ông Lê Mạnh C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khẩu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0001567 ngày 20/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐBP, tỉnh ĐB Hoàn trả lại cho ông Lê Mạnh C số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ông Lê Mạnh C và bà Trần Thị Mai H có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPĐBP; - Chi cục THADSTPĐBP; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu KT, VP. | THẨM PHÁN Hà Thị Tám |