vanban.org

Quyết định 05/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Chí Linh, tỉnh Hải Dương Tuyên án 19/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959 Trú quán: Khu dân cư số 11, phường P, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị T khởi kiện đòi nợ bà Chu Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2017/QĐST - DSChí Linh, ngày 19 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2017/TLST- DS ngày 10 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959

Trú quán: Khu dân cư số 11, phường P, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

Bị đơn:

Bà Chu Thị L, sinh năm 1962

Nơi ĐKHKTT: Khu dân cư số 13, phường P, thị xã C, tỉnh Hải Dương

Nơi ở hiện nay: Khu dân cư số 5, phường P, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Chu Thị L có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thị T số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) trong thời hạn 20 tháng, kể từ tháng 8/2017 đến hết tháng 3/2019, mỗi tháng bà L có trách nhiệm trả bà T 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng.

Trường hợp bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại một trong các thời hạn nêu trên thì bà T có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương tổ chức cưỡng chế thi hành đối với toàn bộ số tiền còn lại theo thỏa thuận.

Áp dụng Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, khi đến hạn trả nợ, kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L không trả tiền bà T theo thỏa thuận thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí: Bà Chu Thị L tự nguyện nộp cả 5.000.000đ (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại bà Nguyễn Thị T số tiền 8.125.000đ (Tám triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2014/0003096 ngày 10/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự 2008, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi thành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 và điểm 4, điểm 5 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008.

Cỡ chữ