- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2017/QĐST-DS “v/v Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” | Bắc Hà, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:03/2017/TLST- DS, ngày 29 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Tổng giám đốc.
Địa chỉ: Bán đảo LĐ, phường H , quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1976.
Chức vụ: Giám đốc, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Lào Cai.
Địa chỉ: Tổ dân phố N1, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm1965.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Thư: Ông Nguyễn Khắc H, sinh năm1965.
Đều trú tại: Tổ dân phố N 4, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Khắc H, sinh năm1965.
Địa chỉ: Tổ dân phố N 4, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc H phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội toàn bộ số tiền gốc vay nợ là 20.476.000 ®ång (Hai mươi triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) và tiền l·i phát sinh lµ 35.495 ®ång (Ba mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi lăm đồng). Tổng số tiền gốc vay nợ và tiền lãi là 20.511.495 đồng (Hai mươi triệu năm trăm mười một nghìn bốn trăm chín mươi lăm đồng). Quy phần cụ thể:
+ Bà Nguyễn Thị T phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội số tiền gốc vay nợ là 10.238.000 đồng (Mười triệu hai trăm ba mươi tám nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh là 17.747 đồng (Mười bảy nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng). Tổng cộng cả tiền gốc vay nợ và tiền lãi là 10.255.747 đồng (Mười triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng).
+ Ông Nguyễn Khắc H phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội số tiền gốc vay nợ là 10.238.000 đồng (Mười triệu hai trăm ba mươi tám nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh là 17.747 đồng (Mười bảy nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng). Tổng cộng cả tiền gốc vay nợ và tiền lãi là 10.255.747 đồng (Mười triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trả nợ, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương với ứng thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: + Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc H mỗi người phải chịu 256.000 đồng (Hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.Tổng cộng là 512.000 đồng (Năm trăm mười hai nghìn đồng).
+ Ngân hàng chính sách xã hội không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3); - TAND tỉnh (1); - VKSND h.Bắc Hà (2); - CCTHADS huyện: - Lưu HS, THS, KT, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Thọ |