- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 05/2017/QĐ-PT ngày 28-8-2017 của TAND tỉnh Gia Lai"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm 04/2017/DS-ST ngày 9 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 37/2017/TLPT-DS ngày 01 tháng 8 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2017/QĐ-PT | Gia Lai, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Tiến Dũng;
- Các Thẩm phán:
Ông Đỗ Văn Hiên;
Ông Võ Văn Bình.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 9 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai bị kháng cáo như sau:
Ngày 16 tháng 6 năm 2017, nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm nêu trên; đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại vụ án.
XÉT THẤY:
Ngày 21 tháng 8 năm 2017, nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị T có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.
Ngày 22 tháng 8 năm 2017, bị đơn là ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị Trung D có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm 04/2017/DS-ST ngày 9 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 37/2017/TLPT-DS ngày 01 tháng 8 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị T; cùng địa chỉ: Thôn Q, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Do ông Phạm Ngọc Q; địa chỉ: Đường L, thành phố P, tỉnh Gia Lai, làm đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền ngày 7-4-2017).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị Trung D; cùng địa chỉ: Thôn Q, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị T phải chịu 1.500.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị T đã nộp đủ số tiền này).
3. Về án phí:
Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị T phải chịu 458.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 700.000 đồng theo biên lai số 0006428 ngày 21-4-2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai; ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 241.500 đồng.
Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006678 ngày 29-6-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai; ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Gia Lai; - TAND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Tiến Dũng |