vanban.org

Quyết định 04 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:chị Đ H Y, sinh năm 1975; Trú

tại: số A, đướng N, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và anh Tr Ng S, sinh năm 1974; Trú tại: số A, đướng N, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:chị Đ H Y, sinh năm 1975; Trú

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2 17/TLST - HNGĐ ngày 13/1 /2 17 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: chị Đ H Y, sinh năm 1975; Trú tại: số A, đướng N, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. * Bị đơn: anh Tr Ng S, sinh năm 1974; Trú tại: số A, đướng N, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. - Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2 15; - Căn cứ vào các điều 51, 55 và điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14; - Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 2/ 1/2 18;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 2/ 1/2 18 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:chị Đ H Y, sinh năm 1975; Trú tại: số A, đướng N, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và anh Tr Ng S, sinh năm 1974; Trú tại: số A, đướng N, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Đ H Y và anh Tr Ng S tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Vợ ch ng anh chị có 2 con chung là cháu Tr H M, sinh ngày 13/ 1/1999 và cháu Tr T L, sinh năm 21/ 2/2 3, không có con riêng, con nuôi. Cháu Lâm đã mất, cháu Tr H M đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. * Về án phí: chị Đ H Y tự nguyện nhận chịu cả 15 . đ ng tiền án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Đ H Y đã nộp và còn giữ lại là 3 . đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số

HY/2 1 / 2937 ngày 11/1 /2 17 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Chị Đỗ Hải Yên được trả lại số tiền thừa là 15 . đ ng. (Tổng số tiền tạm ứng án phí chị Đ H Y đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số HY/2 1 / 2937 ngày 11/1 /2 17 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên là 12. . đ: chị Yến đã được Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí phần chia tài sản chung và nợ chung của vợ ch ng là 11.7 . đ (mười một triệu bẩy trăm nghìn đ ng) theo biên Quyết định số 3/2 17/QĐST – HNGĐ ngày 25/12/2 17 của Tòa án thành phố Hưng Yên) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ