vanban.org

Quyết định 04 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa Bùi Thị H và Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn b
tØnh thanh hãa
Sè: 04/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1994

Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1989

Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H đều tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ánh D, sinh ngày 09/11/2015 và cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 09/02/2013.

Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cả hai cháu Nguyễn Thị Ánh D, Nguyễn Thị Hoài T cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Chị Bùi Thị H cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng mỗi cháu 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng), tổng hai cháu là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) bắt đầu từ tháng 01/2019 cho đến khi các cháu thành niên.

Chị Bùi Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về tài sản và công nợ: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thống nhất thỏa thuận chị Bùi Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng án phí chị phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2015/0004997 ngày 02/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ