- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Anh Lê Minh T sinh năm 1969 Trú tại: Số nhà 79 T , phường B , thị xã B , tỉnh T. Người được ủy quyền: Chị Trần Thị T sinh năm 1973 ( vợ anh T) Trú tại: Số nhà 79 T , phường B , thị xã B , tỉnh T. Và bị đơn: Anh Nguyễn Cảnh…
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· BØm s¬n TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 04 /2020/Q§ST-DS | Bỉm sơn, ngày 05 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 điều 26; khoản 3 điều 144; khoản 3 điều 147; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ các điều 463; 466 ; điều 357 và khoản 2 điều 468 BLDS năm 2015.
Căn cứ khoản 1 điều 6; điểm b khoản 1; khoản 3 điều 24; khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và điểm b tiểu mục 1.3 phần II án phí dân sự danh mục về mức án phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 04 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự về việc: “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” sơ thẩm thụ lý số 08 /2020/TLST-DS ngày 12 tháng 03 năm 2020 .
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Anh Lê Minh T sinh năm 1969 Trú tại: Số nhà 79 T , phường B , thị xã B , tỉnh T. Người được ủy quyền: Chị Trần Thị T sinh năm 1973 ( vợ anh T) Trú tại: Số nhà 79 T , phường B , thị xã B , tỉnh T. Và bị đơn: Anh Nguyễn Cảnh C sinh năm 1986 Trú tại: Số nhà 53 đường N , khu phố 6, phường N , thị xã B , tỉnh T. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Hai bên thống nhất số nợ anh Nguyễn Cảnh C phải trả cho anh Lê Minh T là: 15.000.000đ ( mười lăm triệu đồng). Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, anh T có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Nguyễn Cảnh C không thanh toán (hoặc thanh toán không đủ) cho anh T số tiền nói trên như đã thỏa thuận, thì hàng tháng anh C phải chịu thêm khoản lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả của số tiền chưa được thanh toán. Mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật Dân sự. Về án phí: -án phí Dân sự sơ thẩm : anh Nguyễn Cảnh C phải nộp là: 375.000đ ( ba trăm bảy lăm ngàn đồng) -Trả lại số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 375.000đ ( Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0006218 ngày 11 tháng 03 năm 2020 tại chi cục thi hành án Dân sự B . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án Dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Bỉm sơn - THA dân sự BS - Lưu | TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN THẨM PHÁN TẠ THỊ HƢƠNG |